Chuyển đến nội dung chính

Áp dụng hiệp định tránh đánh thuế hai lần Việt Nam và Anh

Số: 23241/CT-TTHT

V/v hiệp định giảm thiểu đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Vương quốc Anh

Ap-dung-hiep-dinh-tranh-danh-thue-hai-lan-Viet-Nam-va-Anh

Kính gửi: Công ty TNHH Việt Nam Grand Prix (VGPC)
(Đ/c: Số 7, Đường Bằng Lăng 1, KĐT Vinhomes Riverside,
Q. Long Biên, TP. Hà Nội)
MST: 0108411164

Trả lời công văn số 1701-01/2020/CV-VGPC nhận ngày 11/02/2020

Và giấy tờ bổ sung công văn 1701-01/2020/CV-VGPC nhận ngày 10/04/2020 của Công ty TNHH Việt Nam Grand Prix (VGPC) (sau đây gọi là “VGPC”) hỏi về chỉ dẫn áp dụng Hiệp định hạn chế đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Vương quốc Anh, Cục Thuế TP Hà Nội mang ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 205/2013/TT-BTC ngày 24/12/2013 của Bộ Tài chính

Hướng dẫn thực hành các hiệp nghị tránh đánh thuế hai lần và ngăn phòng ngừa trốn lậu thuế đối sở hữu các chiếc thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam và các nước và vùng bờ cõi sở hữu hiệu lực thi hành tại Việt Nam:

Tại Điều 1 hướng dẫn về đối tượng áp dụng:

“Thông tư này điều chỉnh các đối tượng là đối tượng trú ngụ của Việt Nam hoặc của Nước ký kết Hiệp định sở hữu Việt Nam hoặc đồng thời là đối tượng cư trú của Việt Nam và Nước ký kết Hiệp định có Việt Nam.

1. Theo Hiệp định, thuật ngữ “đối tượng trú ngụ của 1 Nước ký kết” là đối tượng mà theo luật của 1 Nước ký kết là đối tượng chịu thuế tại nước ấy do:

1.1. Có nhà ở, có thời kì cư trú tại nước đó hoặc các tiêu thức có thuộc tính na ná trong trường hợp đối tượng đấy là 1 cá nhân; hoặc

1.2. Có hội sở điều hành, hội sở đăng ký, hoặc được thành lập tại nước đó hoặc các tiêu thức mang tính chất na ná trong giả dụ đối tượng ấy là 1 tổ chức; hoặc

1.3. Thuật ngữ này cũng bao gồm cả Nhà nước hoặc chính quyền địa phương của nước đó, trong giả dụ Hiệp định sở hữu quy định…”

Tại Điều 2 hướng dẫn về các mẫu thuế áp dụng:

“Các chiếc thuế áp dụng trong những Hiệp định là các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản được quy định cụ thể tại từng Hiệp định.

1. Trong giả dụ của Việt Nam những loại thuế thuộc phạm vi áp dụng Hiệp định là:

a) Thuế thu nhập doanh nghiệp; và

b) Thuế thu nhập cá nhân…”

Tại Điều 4 chỉ dẫn nguyên tắc ứng dụng Hiệp định:

“Khi áp dụng, xử lý thuế đối mang từng giả dụ bắt buộc căn cứ theo quy định tại từng Hiệp định (bao gồm cả Nghị định thư và/hoặc Thư đàm luận nếu có).”

Tại Điều 11 chỉ dẫn xác định bổn phận thuế đối có thu nhập từ hoạt động kinh doanh:

“1. Trường hợp doanh nghiệp nước ko kể tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nhưng không xây dựng thương hiệu pháp nhân tại Việt Nam.

1.1. Nghĩa vụ thuế

Theo quy định tại Hiệp định, thu nhập từ hoạt động buôn bán của doanh nghiệp nước ngoài chỉ bị đánh thuế tại Việt Nam trường hợp siêu thị ấy với 1 cơ sở thường trú tại Việt Nam và thu nhập đấy ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến cơ sở thường trú đó. Trong nếu này công ty ấy chỉ bị đánh thuế tại Việt Nam trên phần thu nhập phân bổ cho cơ sở thường trú đó.

1.2. Định nghĩa cơ sở thường trú

1.2.1. Theo quy định tại Hiệp định, “cơ sở thường trú” là một cơ sở buôn bán cố định của 1 doanh nghiệp, duyệt đó, doanh nghiệp thực hành tất cả hay 1 phần hoạt động buôn bán của mình….”

Căn cứ Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Vương Quốc Anh ký ngày 09/04/1994:

Tại Điều 5 quy định cơ sở thường trú

“(1) Theo Hiệp định này, thuật ngữ “Cơ sở thường trú”

là nơi buôn bán cố định mà qua đó công việc kinh doanh của một công ty được tiến hành đa số hay 1 phần.

(2) thuật ngữ “Cơ sở thường trú” đặc biệt bao gồm:

  1. một trụ sở quản lý;
  2. 1 chi nhánh;
  3. một văn phòng;
  4. một nhà máy;
  5. (một xưởng;

(f) một giếng khí, dầu hay giếng mỏ, mỏ đá hoặc bất cứ nơi nào khác sử dụng cho việc khai phá các nguồn tài nguyên.

(3) Một công trường xây dựng hoặc dự án lắp đặt tạo nên 1 cơ sở thường trú trường hợp kéo dài hơn 183 ngày.

(4) Mặc dù sở hữu các quy định trước đó của Điều này, thuật ngữ “Cơ sở thường trú” sẽ được coi là không bao gồm:

  1. việc dùng các công cụ riêng chỉ dành cho mục đích lưu trữ, trưng bày hoặc chuyển giao hàng hóa hoặc hàng hóa thuộc doanh nghiệp;
  2. việc duy trì kho hàng hóa hoặc hàng hóa thuộc nhà hàng chỉ có mục tiêu lưu trữ, trưng bày hoặc giao hàng;
  3. việc duy trì kho hàng hóa hoặc hàng hóa thuộc công ty chỉ độc nhất vô nhị cho mục tiêu chế biến bởi 1 nhà hàng khác;
  4. việc duy trì 1 địa điểm kinh doanh nhất định chỉ nhằm mục đích tìm hàng hóa, hoặc thu thập thông báo cho doanh nghiệp;
  5. việc duy trì một địa điểm buôn bán một mực chỉ độc nhất vô nhị cho mục tiêu quản lý, đối với doanh nghiệp, bất kỳ hoạt động nào khác với tính chất chuẩn bị hoặc phụ trợ;
  6. việc duy trì 1 địa điểm buôn bán khăng khăng chỉ độc nhất cho bất kỳ sự hài hòa nào của những hoạt động được đề cập trong khoản phụ (a) tới (e) của khoản này, có điều kiện là các hoạt động tổng thể của địa điểm kinh doanh cố định từ sự kết hợp này sở hữu tính chất chuẩn bị hoặc phụ trợ.

(5) Mặc dù với những quy định của khoản (1) và (2) Điều này,

trong ví như 1 đối tượng khác ngoài 1 đại lý với tư cách độc lập mà khoản (6) của Điều này áp dụng hành động thay mặt cho doanh nghiệp, và thường xuyên thực hiện tại một Nước ký kết, mang thẩm quyền ký hài hòa đồng đại diện cho doanh nghiệp, siêu thị ấy được coi là sở hữu cơ sở thường trú tại Nước ký kết đó đối sở hữu bất kỳ hoạt động nào mà người đó cam kết cho doanh nghiệp, trừ khi các hoạt động của người đấy bị dừng bởi các gì được để cập tại khoản (4) của Điều này mà, ví như thực hành phê duyệt một địa điểm buôn bán cố định, sẽ ko khiến cho địa điểm buôn bán nhất thiết này phát triển thành một cơ sở thường trú theo những quy định của khoản này.

(6) Một công ty ko được coi là sở hữu cơ sở thường trú tại một Nước ký kết

chỉ đơn giản là vì nó tiến hành việc marketing tại Nước đấy chuẩn y 1 nhà môi giới, tổng đại lý hoa hồng hoặc bất kỳ đại lý nào khác sở hữu tư phương pháp độc lập, mang điều kiện các người này đang hoạt động trong quá trình kinh doanh bình thường của họ.

(7) Thực tế là 1 công ty là 1 đối tượng trú ngụ của 1 Nước ký kết kiểm soát

hoặc được kiểm soát bởi một công ty là một đối tượng trú ngụ của Nước ký kết khác, hoặc tiến hành việc marketing tại Nước ký kết khác ấy (hoặc phê chuẩn 1 cơ sở thường trú hoặc dưới hình thức khác) thì nó sẽ không khiến cho cho bất kỳ công ty nào phát triển thành 1 cơ sở thường trú của Công ty kia.”

Tại Điều 7 quy định lợi nhuận kinh doanh

“(1) Lợi nhuận của một siêu thị của 1 Nước ký kết sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó

trừ lúc công ty tiến hành marketing tại Nước ký kết khác duyệt y 1 cơ sở thường trú nằm tại Nước ký kết khác đó. Nếu nhà hàng tiến hành kinh doanh như nêu trên, lợi nhuận của doanh nghiệp với thể bị đánh thuế tại Nước ký kết khác nhưng chỉ sở hữu phần lợi nhuận phân bổ cho cơ sở thường trú ấy là bị tính thuế.

(2) Theo quy định của khoản (3) của Điều này,

khi 1 công ty của 1 Nước ký kết tiến hành kinh doanh tại Nước ký kết khác duyệt y một cơ sở thường trú nằm tại Nước, ký kết khác đó, thì lợi nhuận được phân bổ cho cơ sở thường trú đó trong mỗi Nước ký kết mang thể được dự định thực hiện giả dụ nó là 1 nhà hàng dị biệt và riêng biệt tham dự vào các hoạt động giống nhau hoặc na ná theo các điều kiện giống nhau hoặc tương tự và xử lý hoàn toàn độc lập có doanh nghiệp mà nó là một cơ sở thường trú.

(3) Khi xác định lợi nhuận của một cơ sở thường trú,

thì được phép khấu trừ các khoản mức giá nảy sinh cho các mục đích của cơ sở thường trú, bao gồm 1 sự phân bổ tối ưu của chi phí hành chính chung và điều hành nảy sinh cho những mục đích của siêu thị nhắc chung, cho dù cơ sở thường trú đó đóng trong Nước ký kết hoặc ở nơi khác.

(4) Không với lợi nhuận được tạo ra cho 1 cơ sở thường trú

vì lý do của việc mua hàng hóa cho nhà hàng bởi cơ sở thường trú đó.

(5) Trường hợp lợi nhuận bao gồm những khoản thu nhập hoặc thặng dư vốn

được xử lý riêng tại các Điều khác của Hiệp định này, khi ấy các quy định của các Điều đấy sẽ ko bị tương tác bởi những quy định của Điều này.”

Tại Điều 12 quy định tiền bản quyền

“(1) Tiền bản quyền nảy sinh tại một Nước ký kết và được trả cho 1 đối tượng cư trú của Nước ký kết khác

có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết khác đó.

(2) Tuy nhiên, tiền bản quyền đấy cũng sở hữu thể bị đánh thuế tại Nước ký kết nơi mà tiền bản quyền phát sinh,

và theo pháp luật của Nước ký kết đó, nhưng ví như chủ có hưởng tiền bản quyền là một cư dân của Nhà nước ký kết khác và chịu thuế đối mang tiền bản quyền trong nước đó, thuế được tính, tùy thuộc vào sự thỏa thuận được ghi trong Công hàm Trao đổi giữa các Nước ký kết khi Hiệp định này đã được ký kết, không được vượt quá 10% của tổng số tiền bản quyền.

(3) Thuật ngữ “Tiền bản quyền” như được dùng trong Điều này

có tức là những khoản thanh toán dưới bất kỳ hình thức nào được nhận như là 1 sự xem xét cho việc sử dụng, hoặc quyền sử dụng bất kỳ bản quyền của tác phẩm văn học, nghệ thuật, kỹ thuật bao gồm phim ảnh, băng hình cho đài phát thanh hoặc truyền hình, bất kỳ bằng sáng chế, thương hiệu, bề ngoài hoặc kiểu dáng, kế hoạch, công thức hoặc quy trình bí mật, hoặc những thông tin (bí quyết) ảnh hưởng tới kinh nghiệm công nghiệp, thương nghiệp và khoa học.

(4) Các quy định của khoản (1) và (2) Điều này ko được áp dụng

nếu chủ mang hưởng tiền bản quyền là 1 đối tượng cư trú của 1 Nước ký kết, tiến hành marketing tại Nước ký kết khác mà ở đấy tiền bản quyền phát sinh, ưng chuẩn một cơ sở thường trú được đặt ở đó, hoặc thực hiện nay Nước ký kết khác đấy các dịch vụ cá nhân độc lập từ 1 cơ sở nhất mực được đặt ở đó, và quyền hoặc tài sản mà trong đó tiền bản quyền được trả được shop thực tế với cơ sở thường trú hoặc cơ sở cố định. Trong ví như này những quy định của Điều 7 hoặc Điều 14 của Hiệp định này được áp dụng, tùy theo từng trường hợp.

…”

Căn cứ Thông tư số 156/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính

hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ:

Tại Khoản 3 Điều 20 chỉ dẫn về khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối sở hữu Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài:

“3. Khai thuế đối sở hữu trường hợp nộp thuế GTGT tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu

…b.2) Hồ sơ Thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định:

Trường hợp Nhà thầu nước ngoài thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế

Do vận dụng Hiệp định hạn chế đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và nước, vùng lãnh thổ khác thì thực hành thêm những thủ tục sau:

Mười lăm ngày trước thời hạn khai thuế, bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập cho Nhà thầu nước ngoài gửi Cơ thuế quan quản lý trực tiếp của bên Việt Nam hồ sơ thông tin thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định.

Hồ sơ gồm:

  • Thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định chiếc số 01/HTQT ban hành kèm theo Thông tư này;
  • Bản gốc (hoặc bản chụp đã được chứng thực) Giấy chứng nhận trú ngụ do cơ thuế quan của nước trú ngụ cấp ngay trước năm thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định đã được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Bản chụp hợp đồng ký kết có các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam sở hữu công nhận của người nộp thuế.

… “Giấy ủy quyền trong ví như người nộp thuế ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hành thủ tục áp dụng Hiệp định.

Trường hợp năm trước đó đã thông tin thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định

Thì những năm tiếp theo chỉ bắt buộc thông báo những bản chụp hợp đồng kinh tế mới ký kết sở hữu các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam và nước ngoại trừ (nếu có) sở hữu công nhận của người nộp thuế.

15 (mười lăm) ngày trước khi chấm dứt hiệp đồng làm việc tại Việt Nam; hoặc chấm dứt năm tính thuế (tùy theo thời khắc nào diễn ra trước) Nhà thầu nước bên cạnh gửi bản gốc (hoặc bản chụp đã được chứng thực) Giấy chứng thực cư trú đã được hợp pháp hóa lãnh sự của năm tính thuế ấy cho bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập. Trong phạm vi 03 (ba) ngày làm việc nhắc từ ngày nhận được Giấy chứng nhận cư trú, bên Việt Nam ký hài hòa đồng hoặc chi trả thu nhập sở hữu trách nhiệm nộp cho Cơ thuế quan bản gốc (hoặc bản chụp đã được chứng thực) Giấy chứng nhận cư trú này.

Trường hợp vào thời điểm trên vẫn chưa sở hữu được Giấy chứng thực cư trú

Thì nhà thầu nước không tính với bổn phận cam kết gửi bản gốc (hoặc bản chụp đã được chứng thực) Giấy chứng nhận cư trú đã được hợp pháp hóa lãnh sự; trong quý ngay sau ngày kết thúc năm tính thuế.

Trường hợp người nộp thuế không thể cung cấp đủ các thông tin

Hoặc những tài liệu theo bắt buộc của Hồ sơ thông báo thuộc diện miễn; giảm thuế theo Hiệp định, bắt buộc giải trình cụ thể tại Thông báo loại số 01/HTQT; nêu trên để cơ thuế quan xem xét, quyết định.”

Căn cứ các quy định nêu trên,

Việc áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đã được quy định cụ thể tại Thông tư 205/2013/TT-BTC

Ngày 24/12/2013 của Bộ Tài chính. Đối với ví như cụ thể của Công ty Formula One Champion Limied (FOWC) (là một công ty có hội sở tại Vương Quốc Anh); thì được áp dụng Hiệp định giảm thiểu đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Vương Quốc Anh.

Đề nghị VGPC căn cứ thực tại các khoản thu nhập của Công ty Formula One Champion Limited (FOWC) tại Việt Nam; đối chiếu quy định tại Điều 7 (quy định lợi nhuận kinh doanh); Điều 12 (quy định tiền bản quyền) Hiệp định giảm thiểu đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Vương Quốc Anh; Thông tư 205/2013/TT-BTC để ứng dụng ưng ý quy định pháp luật.

Nếu khoản thu nhập của Công ty Formula One Champion Limied (FOWC)

Thuộc đối tượng miễn thuế; giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Vương Quốc Anh; thì VGPC gửi giấy tờ theo hướng dẫn tại tiết b.2 Khoản 3 Điều 20 Thông tư số 156/2013/TT-BTC; cho Cục Thuế TP Hà Nội để được xem xét, giải quyết.

Trong công đoạn thực hiện giả dụ với vướng mắc; yêu cầu VGPC shop Phòng Thanh tra – Kiểm tra thuế số 5 để được hướng dẫn.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty VGPC được biết và thực hiện./.

Mọi khía cạnh xin liên hệ:

  • Hãng kiểm toán Calico
  • Địa chỉ: Tầng 29, Tòa Đông, Lotte Center Hà Nội.
  • Số 54 Liễu Giai, Phường Cống Vị, QuậnBa Đình, TP. Hà Nội
  • VPGD: Phòng 2302, Tháp B, Toà nhà The Light, đường Tố Hữu, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
  • Hotline: 0966.246.800
  • Email: calico.vn@gmail.com
  • Website: kiemtoancalico.com | www.calico.vn

Tìm bài viết này bằng các từ khóa:

  • luật thuế tncn hợp nhất
  • luật thuế tncn sửa đổi
  • luật thuế tncn mới
  • tư vấn luật thuế thu nhập cá nhân
  • tìm hiểu luật thuế thu nhập cá nhân
  • văn bản luật thuế thu nhập cá nhân mới nhất
  • văn bản luật thuế thu nhập cá nhân
  • đăng ký kê khai thuế thu nhập cá nhân
  • công thức tính quyết toán thuế thu nhập cá nhân
  • bộ luật thuế thu nhập cá nhân
  • dự thảo luật thuế thu nhập cá nhân mới nhất
  • mẫu kê khai thuế thu nhập cá nhân mới nhất
  • luật tính thuế thu nhập cá nhân
  • nộp quyết toán thuế thu nhập cá nhân online
  • luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi bổ sung

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Quy định về khấu trừ thuế TNCN và trợ cấp

  Công văn 3342/CT-TTHT ngày 21/01/2020 V/v Thuế TNCN. Kính gửi:  Công ty TNHH Schneider Electric IT Việt Nam  (Đ/c: Tầng 8, tòa nhà Vinaconex, số 34 Láng Hạ, Quận Đống Đa, TP. Hà Nội) MST: 0104169272 Trả lờ i:  Công văn ko số đề ngày 10/01/2020 của Công ty TNHH Schneider Electric IT Việt Nam (sau đây gọi là Công ty) hỏi về thuế TNCN đối có khoản đã tính sổ cho Bà Lại Thị Hải Vân, Cục Thuế TP Hà Nội mang ý kiến như sau: Mọi chi tiết xin liên hệ:  https://kiemtoancalico.com/ – Căn cứ Bộ Luật cần lao số 10/2012/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp đồ vật 3 chuẩn y ngày 18/6/2012: + Tại Điều 48 quy định về trợ cấp mất việc như sau: “1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại những khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người tiêu dùng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp mất việc cho người cần lao đã khiến cho việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm cho việc được trợ cấp 1 nửa tháng tiền lương: 2. Th

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ quà tặng

 Công văn 77547/CT-TTHT để giải đáp cho công văn số 2549/CNVTQĐ-TNCL ngày 27/7/2020 của Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội (sau đây gọi là Đơn vị) hỏi về thuế TNCN đối với thu nhập từ quà tặng , Cục Thuế TP Hà Nội có quan điểm như sau: Căn cứ khoản 10 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 chỉ dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn: Mọi chi tiết xin liên hệ: https://kiemtoancalico.com/ “10. Thu nhập từ nhận quà tặng Thu nhập từ nhận quà tặng là khoản thu nhập của cá nhân nhận được từ các tổ chức, cá nhân trong và không tính nước, cụ thể như sau: a) Đối có nhận quà tặng là chứng khoán bao gồm: cổ phiếu, quyền chọn cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các mẫu chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; cổ phần của những cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp. b) Đối có nhận quà

Chính sách thuế với cá nhân hoạt động môi giới bất động sản

 Công văn 3452/CT-TTHT năm 2020 V/v chính sách thuế đối có cá nhân hành nghề độc lập Kính gửi:  Công ty TNHH EFACTORY Việt Nam. Địa chỉ: Tầng 8, tòa nhà Miss Áo Dài, 21 Nguyễn Trung Ngạn, P.Bến Nghé, Q.1, TP.HCM. Mã số thuế: 0315158600 Trả lời văn thư số 01/2019-CV/EF ngày 28/11/2019 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP với quan điểm như sau: Căn cứ Khoản 1 Điều 6 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005 quy định: “Thương nhân bao gồm doanh nghiệp kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại 1 bí quyết độc lập, thường xuyên và sở hữu đăng ký kinh doanh.” Căn cứ Khoản 2 Điều 62 Mục 2 Luật buôn bán bất động sản số 66/2014/QH13: “ Điều 62. Điều kiện của tổ chức, cá nhân marketing dịch vụ môi giới bất động sản …2. Cá nhân với quyền buôn bán dịch vụ môi giới bất động sản độc lập nhưng phải có chứng chỉ hành nghề và đăng ký nộp thuế theo quy định…” Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC: + Tại Khoản 2 Điều 2 quy định về các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, ti