Chuyển đến nội dung chính

Chính sách thuế thu nhập cá nhân trong công văn mới

Công văn số 16815 về chính sách thuế TNCN

Công văn số 16815 / CTHNTTHT ngày 18/5/2021 về Chính sách thuế TNCN Ngày 13/4/2021, Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn không đánh số của ông Đặng Tuấn Ngọc hỏi về chính sách Thuế thu nhập cá nhân. Cục Thuế TP Hà Nội đưa ra nhận định như sau:
Chinh-sach-thue-thu-nhap-ca-nhan-trong-cong-van-moi

Căn cứ vào Điều 30 Luật Quản lý thuế số 38

Theo Điều 30 Luật Quản lý thuế số 38/2019 / QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội như sau:

Mã số thuế và người nộp thuế

Mã số thuế phải đăng ký thuế và phải được cơ quan thuế cấp mã số thuế trước khi bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc trước khi thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. 
Tổ chức, cá nhân phải đăng ký thuế theo cơ chế một cửa cùng với việc đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Bộ luật Thương mại và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

Việc cấp mã số thuế được quy định như sau:

Một thể nhân nhận được một mã số thuế duy nhất để sử dụng suốt đời. Thân nhân của một thể nhân nhận được mã số thuế để giảm bớt hoàn cảnh cá nhân của họ. số thuế được ấn định cho người chịu trách nhiệm cũng là mã số thuế của người đó nếu người phụ thuộc phát sinh từ nghĩa vụ hộ gia đình.

Mã số thuế hộ gia đình, hộ kinh doanh và thương nhân là mã số thuế cấp cho người đại diện của hộ gia đình, hộ gia đình hoặc cơ sở kinh doanh duy nhất.

Căn cứ Pháp lệnh số 126/2020 / NĐCP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ:

Tại tiểu mục c khoản 5 Điều 7 Pháp lệnh số 126/2020 / NĐCP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định như sau:

Tổ chức và cá nhân làm công tác khai thuế, nộp thuế thay người nộp thuế phải thực hiện đầy đủ việc nộp thuế theo quy định tại Nghị định này đối với người nộp thuế. Bao gồm:

c) Khi tổ chức kinh doanh với cá nhân, cá nhân không báo cáo trực tiếp. Tổ chức chịu trách nhiệm hoàn thuế GTGT đối với toàn bộ thu nhập từ hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định của Luật thuế và quản lý thuế của tổ chức, không phân biệt hình thức phân chia kết quả hợp tác kinh doanh, đồng thời kê khai, nộp thuế thu nhập của thể nhân thay cho đối tác hợp tác kinh doanh là doanh nghiệp.

Hộ gia đình hoặc thể nhân kinh doanh theo quy định tại Điều 51 Mục 51 của Luật Quản lý thuế và có cùng hoạt động kinh doanh với nhân viên kinh doanh. Trường hợp là tổ chức, tổ chức, thể nhân thì phải tự lập tờ khai thuế theo kết quả thực tế hợp tác kinh doanh.

Mục d Khoản 6 Điều 8 nêu rõ:

6. Thuế và thu nhập trong năm ...

d) Thuế thu nhập của cá nhân và pháp nhân nộp thu nhập chịu thuế tiền lương, tiền công cho thuế TNCN; Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công chấp thuận việc bỏ thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập; Người hưởng thu nhập từ tiền lương, tiền công phải khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế. Cụ thể như sau:

d.1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế và báo cáo tài chính thay cho người được tổ chức, cá nhân trả thu nhập, dù có thu nhập hay không, đã khấu trừ thuế hoặc chưa khấu trừ thuế.

Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh thu nhập thì không phải khai thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp người lao động được điều động từ tổ chức cũ sang tổ chức mới do tổ chức trước hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, chuyển đổi loại hình công ty hoặc chuyển tổ chức cũ sang tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì tổ chức mới chịu trách nhiệm ra quyết định nộp thuế theo ủy quyền của cá nhân đối với thu nhập do tổ chức cũ chi trả và thu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do tổ chức cũ cấp cho người lao động (nếu có).

Xem thêm về Luật thuế TNCN tại đây

d.2) Người cư trú nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền miễn thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập như sau:

Cá nhân nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công giao kết hợp đồng lao động tại một nơi từ 03 tháng trở lên và đang làm việc thực tế ở đó cho đến khi tổ chức, cá nhân trả thu nhập xóa hết thuế, kể cả khi họ không có việc làm trong 12 tháng của năm. Theo quy định tại điểm d.1 khoản này, cá nhân được hoàn thành việc nộp thuế cho tổ chức mới.

Người hưởng thu nhập từ tiền lương, tiền công phải giao kết hợp đồng lao động ít nhất 3 tháng tại một nơi và thực hiện công việc. Nhân viên kinh tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập thuế cuối cùng, ngay cả khi họ không làm việc đủ 12 tháng trong năm; đồng thời có thu nhập vãng lai ở các bộ phận khác trong năm, thu nhập bình quân hàng tháng 10 triệu

d.3) Cá nhân cư trú nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công phải đăng ký, giao kết thuế thu nhập cá nhân trực tiếp với cơ quan thuế trong các trường hợp sau đây: 

Có phát sinh thêm hoặc nộp thừa số thuế để được hoàn, khấu trừ các loại thuế sau:
  • Ngoại trừ các trường hợp sau: người có số thuế phát sinh thêm từ 50.000 đồng trở xuống theo báo cáo quyết toán năm;
  • Cá nhân có số thuế đến hạn thấp hơn số thuế đã tạm nộp nhưng không có đơn đề nghị hoàn thuế, hoàn thuế trong kỳ khai thuế tiếp theo;
  • Người hưởng thu nhập từ tiền lương, tiền công giao kết hợp đồng lao động từ đủ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai tại các đơn vị khác. Ở các nước khác, mức bình quân hàng tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã khấu trừ thuế thu nhập cá nhân với thuế suất 10%. Nếu không có đơn xin thì không phải khai thuế đối với khoản thu nhập này;
  • Các cá nhân có quyền yêu cầu người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ (ngoài bảo hiểm hưu trí tự nguyện), một loại bảo hiểm không bắt buộc khác với phí bảo hiểm tích lũy mà người sử dụng lao động hoặc công ty khấu trừ người sử dụng lao động cho người lao động tương ứng với phần đã mua hoặc đóng góp, người lao động thì không có nghĩa vụ hoàn thành thuế thu nhập.
  • Người có thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc đối tượng được giảm thuế do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh tật ảnh hưởng đến việc chịu thuế thì không được hưởng khoản thu nhập này. Ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập hoàn thành các khoản thuế nhưng phải trực tiếp khai báo với cơ quan thuế theo quy định.

Căn cứ Thông tư số 92/2015 / TTBTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính

Quy định thực hiện thuế GTGT và thuế TNCN đối với thể nhân cư trú hoạt động thương mại; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập được quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế 71/2014 / QH13 và Nghị định 12/2015 / NĐCP quy định việc thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung sửa đổi một số điều của Luật thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các quy định về thuế:

Khoản 1 Điều 1 hướng dẫn về doanh nhân và doanh thu thuế kinh doanh như sau:

Người nộp thuế có tên tại Chương I Thông tư này là người cư trú, bao gồm cá nhân, nhóm người, gia đình chuyên sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc mọi lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật (sau đây gọi là doanh nhân). và ngành, nghề kinh doanh bao gồm một số trường hợp như làm việc với tổ chức kinh doanh.

Tại điểm b, câu 2, điều 2, hướng dẫn như sau:

b) Thuế suất bán hàng

b.1) Thuế suất thuế bán hàng bao gồm thuế suất bán hàng và thuế suất thuế TNCN đối với từng lĩnh vực kinh doanh như sau:
  • Thuế suất thuế giá trị gia tăng là 1%; thuế suất thuế thu nhập cá nhân là 0,5%.
  • Dịch vụ, xây dựng, không bao gồm nguyên vật liệu: thuế suất thuế GTGT là 5%; thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 2%.
  • Sản xuất, vận tải, dịch vụ liên quan đến hàng hóa, xây dựng, bao gồm cả nguyên vật liệu - thuế suất thuế GTGT là 3%; thuế suất thuế thu nhập cá nhân là 1,5%.
  • Hoạt động thương mại khác: thuế suất thuế GTGT là 2%; Thuế suất thuế thu nhập cá nhân là 1%
b.2) Chi tiết danh mục ngành nghề áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng thực hiện theo thuế suất thuế thu nhập cá nhân, cụ thể hướng dẫn tại Phụ lục 01 Thông tư này.

Đối chiếu với quy định nêu trên và việc ông Đặng Tuấn Ngọc trình bày tại trụ sở với câu hỏi:

Đối với khoản thu nhập nhận được từ hợp đồng hợp tác kinh doanh với công ty: 

  • Nếu công ty hợp tác kinh doanh với người nào thì người đó không được trực tiếp khai thuế. Doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai thuế GTGT đối với tất cả các khoản thu nhập từ hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định của Luật thuế và quản lý thuế của tổ chức không phân biệt hình thức phân chia lợi nhuận, đồng thời nộp thuế TNCN thay mặt. thực hiện kê khai, nộp thuế cho thể nhân hợp doanh theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 7 Nghị định số 126/2020 / NĐCP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ.
  • Thuế suất tính trên khối lượng kinh doanh của từng công ty, lĩnh vực được xác định theo hướng dẫn tại điểm b, câu 2, Điều 2 Thông tư số 92/2015 / TTBTC của Bộ Tài chính ngày 15/6/2015.
  • Cá nhân không bắt buộc phải hoàn thành thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh.

Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:

Người nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho người nộp thuế (nếu được ủy quyền) thực hiện việc quyết toán thuế hoặc báo cáo theo quy định tại tiểu mục d câu 6 khoản 8 Nghị định 126/2020 / NĐCP.

Bộ Tài chính hiện đang xây dựng dự thảo Thông tư hướng dẫn Nghị định số 126/2020 / NĐCP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ. Với việc thông tư được công bố và có hiệu lực, bạn sẽ được yêu cầu nghiên cứu các quy định liên quan và tuân thủ các quy định. Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để ông Đặng Tuấn Ngọc được biết và thực hiện. /.

Mọi chi tiết xin liên hệ:

  • Hãng kiểm toán Calico
  • Địa chỉ: Tầng 29, Tòa Đông, Lotte Center Hà Nội.
  • Số 54 Liễu Giai, Phường Cống Vị, QuậnBa Đình, TP. Hà Nội
  • VPGD: Phòng 2302, Tháp B, Toà nhà The Light, đường Tố Hữu, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
  • Hotline: 0906.246.800
  • Email: calico.vn@gmail.com
  • Website: kiemtoancalico.com | www.calico.vn

Tìm bài viết này bằng các từ khóa:

  • luật thuế tncn hợp nhất
  • luật thuế tncn sửa đổi
  • luật thuế tncn mới
  • tư vấn luật thuế thu nhập cá nhân
  • tìm hiểu luật thuế thu nhập cá nhân
  • văn bản luật thuế thu nhập cá nhân mới nhất
  • văn bản luật thuế thu nhập cá nhân
  • đăng ký kê khai thuế thu nhập cá nhân
  • công thức tính quyết toán thuế thu nhập cá nhân
  • bộ luật thuế thu nhập cá nhân
  • dự thảo luật thuế thu nhập cá nhân mới nhất
  • mẫu kê khai thuế thu nhập cá nhân mới nhất
  • luật tính thuế thu nhập cá nhân
  • nộp quyết toán thuế thu nhập cá nhân online
  • luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi bổ sung

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Quy định về khấu trừ thuế TNCN và trợ cấp

  Công văn 3342/CT-TTHT ngày 21/01/2020 V/v Thuế TNCN. Kính gửi:  Công ty TNHH Schneider Electric IT Việt Nam  (Đ/c: Tầng 8, tòa nhà Vinaconex, số 34 Láng Hạ, Quận Đống Đa, TP. Hà Nội) MST: 0104169272 Trả lờ i:  Công văn ko số đề ngày 10/01/2020 của Công ty TNHH Schneider Electric IT Việt Nam (sau đây gọi là Công ty) hỏi về thuế TNCN đối có khoản đã tính sổ cho Bà Lại Thị Hải Vân, Cục Thuế TP Hà Nội mang ý kiến như sau: Mọi chi tiết xin liên hệ:  https://kiemtoancalico.com/ – Căn cứ Bộ Luật cần lao số 10/2012/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp đồ vật 3 chuẩn y ngày 18/6/2012: + Tại Điều 48 quy định về trợ cấp mất việc như sau: “1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại những khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người tiêu dùng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp mất việc cho người cần lao đã khiến cho việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm cho việc được trợ cấp 1 nửa tháng tiền lương: 2. Th

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ quà tặng

 Công văn 77547/CT-TTHT để giải đáp cho công văn số 2549/CNVTQĐ-TNCL ngày 27/7/2020 của Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội (sau đây gọi là Đơn vị) hỏi về thuế TNCN đối với thu nhập từ quà tặng , Cục Thuế TP Hà Nội có quan điểm như sau: Căn cứ khoản 10 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 chỉ dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn: Mọi chi tiết xin liên hệ: https://kiemtoancalico.com/ “10. Thu nhập từ nhận quà tặng Thu nhập từ nhận quà tặng là khoản thu nhập của cá nhân nhận được từ các tổ chức, cá nhân trong và không tính nước, cụ thể như sau: a) Đối có nhận quà tặng là chứng khoán bao gồm: cổ phiếu, quyền chọn cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các mẫu chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; cổ phần của những cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp. b) Đối có nhận quà

Chính sách thuế với cá nhân hoạt động môi giới bất động sản

 Công văn 3452/CT-TTHT năm 2020 V/v chính sách thuế đối có cá nhân hành nghề độc lập Kính gửi:  Công ty TNHH EFACTORY Việt Nam. Địa chỉ: Tầng 8, tòa nhà Miss Áo Dài, 21 Nguyễn Trung Ngạn, P.Bến Nghé, Q.1, TP.HCM. Mã số thuế: 0315158600 Trả lời văn thư số 01/2019-CV/EF ngày 28/11/2019 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP với quan điểm như sau: Căn cứ Khoản 1 Điều 6 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005 quy định: “Thương nhân bao gồm doanh nghiệp kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại 1 bí quyết độc lập, thường xuyên và sở hữu đăng ký kinh doanh.” Căn cứ Khoản 2 Điều 62 Mục 2 Luật buôn bán bất động sản số 66/2014/QH13: “ Điều 62. Điều kiện của tổ chức, cá nhân marketing dịch vụ môi giới bất động sản …2. Cá nhân với quyền buôn bán dịch vụ môi giới bất động sản độc lập nhưng phải có chứng chỉ hành nghề và đăng ký nộp thuế theo quy định…” Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC: + Tại Khoản 2 Điều 2 quy định về các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, ti