Chuyển đến nội dung chính

Các chuyên gia nước ngoài thực hiện dự án ODA có chính sách thuế TNCN

Công văn số 5263/TCT-TNCN

V/v thuế TNCN đối với các chuyên gia nước ngoài thực hiện dự án ODA

cac-chuyen-gia-nuoc-ngoai-thuc-hien-du-an-oda-co-chinh-sach-thue-tncn

Kính gửi: Liên danh NK-FORY INFRA 
(Địa chỉ: Tầng 3-6, toàn nhà Lan Anh, phố Lê Chân, phường Khai Quang, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc)

Trả lời công văn số 29.09.14/NK-PI ngày 30/9/2014 của Liên danh NK-FORY INFRA kiến nghị về việc tầm nã thu thuế TNCN của những chuyên gia thực hiện dự án Cải thiện môi trường đầu tư, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về việc miễn thuế đối với chuyên gia ODA.

– Tại Điều 2 Thông tư liên tịch số 12/2010/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 28/5/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (KHĐT)- Bộ Tài chính quy định chi tiết và chỉ dẫn thực hành Quy chế Chuyên gia nước ngoài thực hành những chương trình, dự án ODA hướng dẫn:

“Điều 2. Đối tượng áp dụng

… chỉ áp dụng đối với các chuyên gia mà hợp đồng của họ với hiệu lực từ ngày 20 tháng 11 năm 2009”.

– Tại Điểm 1 công văn số 144/BTC-TCT ngày 6/1/2011 của Bộ Tài chính chỉ dẫn về việc giao kèo của chuyên gia nước ngoại trừ thực hành chương trình, dự án ODA tại Việt Nam hướng dẫn:

“1. Hợp đồng của chuyên gia thực hành chương trình, dự án ODA sở hữu hiệu lực từ ngày 20/11/2009 theo Điều 2 Thông tư số 12/2010/TTLT-BKHDT- BTC ngày 28/5/2010 như sau:

  • Bên nước ngoài và bên Việt Nam ký hợp đồng tư vấn mang cá nhân chuyên gia hoặc nhóm chuyên gia và tất nhiên quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu dịch vụ tư vấn;
  • Bên nước ngoại trừ và bên Việt Nam ký hợp đồng mang nhà thầu (công ty) mà chuyên gia thuộc danh sách tư vấn trong tài liệu đấu thầu của nhà thầu (công ty) và tất nhiên tài liệu đấu thầu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt bao gồm phần danh sách tư vấn);
  • Hợp đồng tư vấn của chuyên gia ký với nhà thầu (công ty): trong nếu này giả dụ nhà thầu (công ty) ko ký hợp đồng sở hữu chuyên gia mà cử chuyên gia của nhà thầu (công ty) nằm trong danh sách đấu thầu thì việc thay thế giao kèo bằng quyết định giao nhiệm vụ thực hành công việc thuộc đối tượng được ứng dụng Thông tư liên tịch số 12/2010/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 28/5/2010).”

2. Về nghĩa vụ của tổ chức chi trả thu nhập.

Tại Điểm a Khoản một Điều 24 Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007 quy định:

“Điều 24. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và trách nhiệm của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú

1. Trách nhiệm kê khai, khấu trừ, nộp thuế, quyết toán thuế được quy định như sau:

a) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập mang trách nhiệm kê khai, khấu trừ, nộp thuế vào ngân sách quốc gia và quyết toán thuế đối với các cái thu nhập chịu thuế trả cho đối tượng nộp thuế;

…………………………

2. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm chế tạo thông tin về thu nhập và người phụ thuộc của đối tượng nộp thuế thuộc đơn vị mình quản lý theo quy định của pháp luật

………….”.

3. Về việc xử phạt vi phi pháp luật thuế.

– Tại Khoản 1, Điều 3 Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 ngày 20/6/2012 quy định:

“a) Mọi vi phạm hành chính phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và nên bị xử lý nghiêm minh, mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra cần được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật;

b) Việc xử phạt vi phạm hành chính được tiến hành nhanh chóng, công khai, khách quan, đúng thẩm quyền, đảm bảo công bằng, đúng quy định của pháp luật;

c) Việc xử phạt vi phạm hành chính phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết nâng cao nặng;

d) Chỉ xử phạt vi phạm hành chính khi có hành vi vi phạm hành chính do pháp luật quy định…”

– Tại Khoản 3, Điều một Thông tư 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế:

“3. Các hành vi vi phạm hành chính về thuế, bao gồm:

a) Hành vi vi phạm hành chính về thuế của người nộp thuế:

  • Hành vi vi phạm quy định về thủ tục thuế: hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế, chậm thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế so sở hữu thời hạn quy định;
  • Hành vi khai ko toàn bộ các nội dung trong hồ sơ khai thuế;
  • Hành vi chậm nộp giấy tờ khai thuế so có thời hạn quy định;
  • Hành vi vi phạm các quy định về cung cấp thông báo liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế;
  • Hành vi vi phạm trong việc chấp hành hình định kiểm tra, thanh tra thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.

Hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế buộc phải nộp hoặc nâng cao số thuế được hoàn.

Hành vi trốn thuế, gian lậu thuế.

b) Hành vi vi phạm hành chính về thuế của đơn vị tín dụng và tổ chức, cá nhân khác có liên quan:

Hành vi thông đồng, bao che người nộp thuế trốn thuế, gian lậu thuế;

Hành vi không thực hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;

Hành vi không cung cấp hoặc sản xuất ko xác thực thông báo tác động tới xác định bổn phận thuế của người nộp thuế; tài khoản của người nộp thuế nợ thuế tại tổ chức tín dụng, ngân khố nhà nước theo quy định của Luật quản lý thuế”.

Căn cứ những hướng dẫn nêu trên thì:

  • Trường hợp Hợp đồng tư vấn của Nhà thầu Liên danh Nippon Koei – Poyry Infra có hiệu lực trước ngày 20/11/2009 thì các chuyên gia nước bên cạnh được thay đổi, bổ sung sau ngày 20/11/2009 cho công tác của Hợp đồng tham vấn mang hiệu lực trước ngày 20/11/2009, ví như các chuyên gia này ko thuộc đối tượng hưởng ưu đãi theo Quyết định số 211/1998/QĐ-TTg ngày 31/10/1998 thì cũng ko được hưởng ưu đãi theo Quyết định số 119/2009/QĐ-TTg .
  • Tại thời điểm chi trả thu nhập cho các Chuyên gia, Nhà thầu Liên danh Nippon Koei – Poyry Infra không khấu trừ thuế TNCN là do Cục thuế đã mang công nhận miễn thuế cho từng Chuyên gia. Do đó, việc Nhà thầu Liên danh Nippon Koei – Poyry Infra không khấu trừ thuế nêu trên ko bị xác định là hành vi vi bất hợp pháp luật về thuế.

Trong trường hợp này, 

Nếu qua đánh giá Cục thuế xác định những Chuyên gia nước bên cạnh nêu trên ko thuộc diện miễn thuế thì việc truy nã thu thuế được thực hiện đối với cá nhân. Liên danh sở hữu trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN bị truy hỏi thu theo quy định trường hợp Liên danh còn tiếp tục trả thu nhập cho các chuyên gia này. Trường hợp các chuyên gia này không nảy sinh thu nhập do Liên danh chi trả thì Liên danh với trách nhiệm cung cấp thông tin tới cá nhân về việc thực hành bổn phận thuế tại Việt Nam và phối hợp với cơ quan thuế để chỉ dẫn cá nhân kê khai thuế tại Việt Nam.

Tổng cục Thuế thông báo để Liên danh NK-FORY INFRA được biết./.

Chúc các bạn thành công!

Tìm hiểu thêm về kế toán, kiểm toán, thuế tại calico.vn hoặc kiemtoancalico.com

Các bài viết liên quan:

Tìm bài viết này bằng các từ khóa:

  • luật thuế tncn hợp nhất
  • luật thuế tncn sửa đổi
  • luật thuế tncn mới
  • tư vấn luật thuế thu nhập cá nhân
  • tìm hiểu luật thuế thu nhập cá nhân
  • văn bản luật thuế thu nhập cá nhân mới nhất
  • văn bản luật thuế thu nhập cá nhân
  • đăng ký kê khai thuế thu nhập cá nhân
  • công thức tính quyết toán thuế thu nhập cá nhân
  • bộ luật thuế thu nhập cá nhân
  • dự thảo luật thuế thu nhập cá nhân mới nhất
  • mẫu kê khai thuế thu nhập cá nhân mới nhất
  • luật tính thuế thu nhập cá nhân
  • nộp quyết toán thuế thu nhập cá nhân online
  • luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi bổ sung

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Quy định về khấu trừ thuế TNCN và trợ cấp

  Công văn 3342/CT-TTHT ngày 21/01/2020 V/v Thuế TNCN. Kính gửi:  Công ty TNHH Schneider Electric IT Việt Nam  (Đ/c: Tầng 8, tòa nhà Vinaconex, số 34 Láng Hạ, Quận Đống Đa, TP. Hà Nội) MST: 0104169272 Trả lờ i:  Công văn ko số đề ngày 10/01/2020 của Công ty TNHH Schneider Electric IT Việt Nam (sau đây gọi là Công ty) hỏi về thuế TNCN đối có khoản đã tính sổ cho Bà Lại Thị Hải Vân, Cục Thuế TP Hà Nội mang ý kiến như sau: Mọi chi tiết xin liên hệ:  https://kiemtoancalico.com/ – Căn cứ Bộ Luật cần lao số 10/2012/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp đồ vật 3 chuẩn y ngày 18/6/2012: + Tại Điều 48 quy định về trợ cấp mất việc như sau: “1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại những khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người tiêu dùng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp mất việc cho người cần lao đã khiến cho việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm cho việc được trợ cấp 1 nửa tháng tiền lương: 2. Th

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ quà tặng

 Công văn 77547/CT-TTHT để giải đáp cho công văn số 2549/CNVTQĐ-TNCL ngày 27/7/2020 của Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội (sau đây gọi là Đơn vị) hỏi về thuế TNCN đối với thu nhập từ quà tặng , Cục Thuế TP Hà Nội có quan điểm như sau: Căn cứ khoản 10 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 chỉ dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn: Mọi chi tiết xin liên hệ: https://kiemtoancalico.com/ “10. Thu nhập từ nhận quà tặng Thu nhập từ nhận quà tặng là khoản thu nhập của cá nhân nhận được từ các tổ chức, cá nhân trong và không tính nước, cụ thể như sau: a) Đối có nhận quà tặng là chứng khoán bao gồm: cổ phiếu, quyền chọn cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các mẫu chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; cổ phần của những cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp. b) Đối có nhận quà

Chính sách thuế với cá nhân hoạt động môi giới bất động sản

 Công văn 3452/CT-TTHT năm 2020 V/v chính sách thuế đối có cá nhân hành nghề độc lập Kính gửi:  Công ty TNHH EFACTORY Việt Nam. Địa chỉ: Tầng 8, tòa nhà Miss Áo Dài, 21 Nguyễn Trung Ngạn, P.Bến Nghé, Q.1, TP.HCM. Mã số thuế: 0315158600 Trả lời văn thư số 01/2019-CV/EF ngày 28/11/2019 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP với quan điểm như sau: Căn cứ Khoản 1 Điều 6 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005 quy định: “Thương nhân bao gồm doanh nghiệp kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại 1 bí quyết độc lập, thường xuyên và sở hữu đăng ký kinh doanh.” Căn cứ Khoản 2 Điều 62 Mục 2 Luật buôn bán bất động sản số 66/2014/QH13: “ Điều 62. Điều kiện của tổ chức, cá nhân marketing dịch vụ môi giới bất động sản …2. Cá nhân với quyền buôn bán dịch vụ môi giới bất động sản độc lập nhưng phải có chứng chỉ hành nghề và đăng ký nộp thuế theo quy định…” Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC: + Tại Khoản 2 Điều 2 quy định về các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, ti