Chuyển đến nội dung chính

Hướng dẫn phạt đối tượng chậm nộp thuế thu nhập cá nhân

 

Công văn số 2710/TCT-PC

V/v phạt chậm nộp thuế TNCN

Kính gửi: Ông Stephen Alan Smith

Tổng cục Thuế nhận được công văn ko số ngày 26/3/2018 của ông Stephen Alan Smith về việc phạt chậm nộp thuế quá 5 năm và công văn số 3851/CT-QLN ngày 09/5/2018 của Cục Thuế tỉnh thành Hồ Chí Minh về việc phạt chậm nộp thuế TNCN đối sở hữu ông Stephen Alan Smith, Tổng cục Thuế với quan điểm như sau:

Mọi chi tiết xin liên hệ:https://kiemtoancalico.com/


– Tại Khoản một Điều 83 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 quy định:

“Điều 83. Áp dụng văn bản quy phi pháp luật

1. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm khởi đầu với hiệu lực.

Văn bản quy bất hợp pháp luật được ứng dụng đối có hành vi xảy ra tại thời khắc mà văn bản ấy đang sở hữu hiệu lực. Trong nếu văn bản sở hữu hiệu lực trở về trước thì áp dụng theo quy định đó.”

– Theo quy định của Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006:

+ Tại điểm c Khoản 2 Điều 32 quy định:

“Điều 32. Thời hạn, địa điểm nộp hồ sơ khai thuế

2. Đối với cái thuế mang kỳ tính thuế theo năm:

c) Chậm nhất là ngày trang bị chín mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối có hồ sơ quyết toán thuế năm.”.

+ Tại Khoản một Điều 42 quy định:

“Điều 42. Thời hạn nộp thuế

1. Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cộng của thời hạn nộp giấy tờ khai thuế. ”

+ Tại Điều 103 quy định:

“Điều 103. Hành vi vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế

1. Vi phạm những thủ tục thuế.

2. Chậm nộp tiền thuế.

3. Khai sai dẫn tới thiếu số tiền thuế bắt buộc nộp hoặc nâng cao số tiền thuế được hoàn.

4. Trốn thuế, gian lậu thuế.”

+ Tại Khoản 1 Điều 106 quy định:

“Điều 106. Xử phạt đối sở hữu hành vi chậm nộp tiền thuế

1. Người nộp thuế sở hữu hành vi chậm nộp tiền thuế so có thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và bị xử phạt 0,05% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.”

+ Tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 110 quy định:

“Điều 110. Thời hiệu xử phạt vi phạm pháp luật về thuế

2. Đối mang hành vi trốn thuế, gian lận thuế chưa tới mức tầm nã cứu bổn phận hình sự, hành vi chậm nộp tiền thuế, khai thiếu trách nhiệm thuế, thời hiệu xử phạt là năm năm, kể từ ngày hành vi vi phạm được thực hiện.

3. Quá thời hiệu xử phạt vi phi pháp luật về thuế thì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng vẫn nên nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận vào ngân sách nhà nước.”

– Tại Khoản 32, Khoản 35 Điều 1 và Khoản 1 Điều 2 Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Quản lý thuế quy định:

“Điều 1.

Sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật quản lý thuế:

32. Điều 106 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 106. Xử lý đối có việc chậm nộp tiền thuế

1. Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông tin của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì bắt buộc nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp theo mức lũy tiến 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đối sở hữu số ngày chậm nộp ko quá chín mươi ngày; 0,07%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đối sở hữu số ngày chậm nộp vượt quá thời hạn chín mươi ngày… ”

35. Điều 110 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 110. Thời hiệu xử phạt vi phạm pháp luật về thuế

1. Đối có hành vi vi phạm thủ tục thuế, thời hiệu xử phạt là hai năm, kể từ ngày hành vi vi phạm được thực hiện.

2. Đối sở hữu hành vi trốn thuế, gian lận thuế chưa đến mức tầm nã cứu nghĩa vụ hình sự, hành vi khai thiếu số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được hoàn, thời hiệu xử phạt là năm năm, đề cập từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.

3. Quá thời hiệu xử phạt vi phi pháp luật về thuế thì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng vẫn bắt buộc nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận, tiền chậm nộp vào ngân sách quốc gia trong thời hạn mười năm trở về trước; kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm. Trường hợp người nộp thuế ko đăng ký thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận, tiền chậm nộp cho đa số thời gian trở về trước, nhắc từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.”. ”.

“Điều 2

1. Luật này với hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.”.

– Tại Khoản 4 Điều 5 và Khoản một Điều 6 Luật số 71/2014/QH ngày 26/11/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của những Luật về thuế quy định:

“Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung 1 số điều theo Luật số 21/2012/QH13.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản một Điều 106 như sau:

“1. Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so sở hữu thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì nên nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp…”.”.

“Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Luật này mang hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.”.

– Tại Khoản 3 Điều 3 và Khoản 1 Điều 4 Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc thù và Luật Quản lý thuế quy định:

“Điều 3

Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Luật số 21/2012/QH13 và Luật số 71/2014/QH13:

3. khoản 1 Điều 106 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông tin của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp theo mức bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.

Đối có những Khoản nợ tiền thuế nảy sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 mà người nộp thuế chưa nộp vào ngân sách nhà nước, đề cập cả Khoản tiền nợ thuế được truy tìm thu qua kết quả thanh tra, đánh giá của cơ quan có thẩm quyền thì được chuyển sang ứng dụng mức tính tiền chậm nộp theo quy định tại Khoản này từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

Điều 4

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.”.

Căn cứ các quy định nêu trên, giả dụ tới ngày 14/11/2017 ông Stephen Alan Smith mới nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN của năm 2011 thì Ông không bị xử phạt đối có hành vi chậm nộp tiền thuế TNCN của năm 2011 do đã quá thời hiệu xử phạt theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 110 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 nêu trên.

Tuy nhiên, nói từ ngày 01/7/2013 trở đi, theo quy định tại Khoản 32 và Khoản 35 Điều một Luật số 21/2012/QH13, Khoản 4 Điều 5 Luật số 71/2014/QH, Khoản 3 Điều 3 Luật số 106/2016/QH13 thì hình thức xử phạt đối sở hữu hành vi chậm nộp tiền thuế đã được thay bằng giải pháp khắc phục hậu quả là tiền chậm nộp tiền thuế. Vì vậy, nhắc từ ngày 01/7/2013, Ông bắt buộc nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế chậm nộp theo những mức quy định tương ứng mang từng thời kỳ theo quy định tại Khoản 32 Điều 1 và Khoản một Điều 2 Luật số 21/2012/QH13, Khoản 4 Điều 5 và Khoản một Điều 6 Luật số 71/2014/QH, Khoản 3 Điều 3 và Khoản 1 Điều 4 Luật số 106/2016/QH13 trích dẫn nêu trên.

Cụ thể: Từ 01/7/2013 đến trước ngày 01/01/2015, tiền chậm nộp tính theo mức 0,07%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đối sở hữu số ngày chậm nộp vượt quá thời hạn chín mươi ngày; Từ ngày 01/01/2015 tới trước ngày 01/7/2016, tiền chậm nộp theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp; Từ ngày 01/7/2016, tiền chậm nộp theo mức bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.

Đề nghị ông Stephen Alan Smith cửa hàng mang Cục Thuế tỉnh thành Hồ Chí Minh để xác định lại số tiền chậm nộp theo đúng quy định của pháp luật và hướng dẫn nêu trên.

Tổng cục Thuế thông tin để ông Stephen Alan Smith được biết.

Các bài viết liên quan:

Tìm bài viết này bằng các từ khóa:

  • luật thuế tncn hợp nhất
  • luật thuế tncn sửa đổi
  • luật thuế tncn mới
  • tư vấn luật thuế thu nhập cá nhân
  • tìm hiểu luật thuế thu nhập cá nhân
  • văn bản luật thuế thu nhập cá nhân mới nhất
  • văn bản luật thuế thu nhập cá nhân
  • đăng ký kê khai thuế thu nhập cá nhân
  • công thức tính quyết toán thuế thu nhập cá nhân
  • bộ luật thuế thu nhập cá nhân
  • dự thảo luật thuế thu nhập cá nhân mới nhất
  • mẫu kê khai thuế thu nhập cá nhân mới nhất
  • luật tính thuế thu nhập cá nhân
  • nộp quyết toán thuế thu nhập cá nhân online
  • luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi bổ sung

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Quy định về khấu trừ thuế TNCN và trợ cấp

  Công văn 3342/CT-TTHT ngày 21/01/2020 V/v Thuế TNCN. Kính gửi:  Công ty TNHH Schneider Electric IT Việt Nam  (Đ/c: Tầng 8, tòa nhà Vinaconex, số 34 Láng Hạ, Quận Đống Đa, TP. Hà Nội) MST: 0104169272 Trả lờ i:  Công văn ko số đề ngày 10/01/2020 của Công ty TNHH Schneider Electric IT Việt Nam (sau đây gọi là Công ty) hỏi về thuế TNCN đối có khoản đã tính sổ cho Bà Lại Thị Hải Vân, Cục Thuế TP Hà Nội mang ý kiến như sau: Mọi chi tiết xin liên hệ:  https://kiemtoancalico.com/ – Căn cứ Bộ Luật cần lao số 10/2012/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp đồ vật 3 chuẩn y ngày 18/6/2012: + Tại Điều 48 quy định về trợ cấp mất việc như sau: “1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại những khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người tiêu dùng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp mất việc cho người cần lao đã khiến cho việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm cho việc được trợ cấp 1 nửa tháng tiền lương: 2. Th

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ quà tặng

 Công văn 77547/CT-TTHT để giải đáp cho công văn số 2549/CNVTQĐ-TNCL ngày 27/7/2020 của Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội (sau đây gọi là Đơn vị) hỏi về thuế TNCN đối với thu nhập từ quà tặng , Cục Thuế TP Hà Nội có quan điểm như sau: Căn cứ khoản 10 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 chỉ dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn: Mọi chi tiết xin liên hệ: https://kiemtoancalico.com/ “10. Thu nhập từ nhận quà tặng Thu nhập từ nhận quà tặng là khoản thu nhập của cá nhân nhận được từ các tổ chức, cá nhân trong và không tính nước, cụ thể như sau: a) Đối có nhận quà tặng là chứng khoán bao gồm: cổ phiếu, quyền chọn cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các mẫu chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; cổ phần của những cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp. b) Đối có nhận quà

Chính sách thuế với cá nhân hoạt động môi giới bất động sản

 Công văn 3452/CT-TTHT năm 2020 V/v chính sách thuế đối có cá nhân hành nghề độc lập Kính gửi:  Công ty TNHH EFACTORY Việt Nam. Địa chỉ: Tầng 8, tòa nhà Miss Áo Dài, 21 Nguyễn Trung Ngạn, P.Bến Nghé, Q.1, TP.HCM. Mã số thuế: 0315158600 Trả lời văn thư số 01/2019-CV/EF ngày 28/11/2019 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP với quan điểm như sau: Căn cứ Khoản 1 Điều 6 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005 quy định: “Thương nhân bao gồm doanh nghiệp kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại 1 bí quyết độc lập, thường xuyên và sở hữu đăng ký kinh doanh.” Căn cứ Khoản 2 Điều 62 Mục 2 Luật buôn bán bất động sản số 66/2014/QH13: “ Điều 62. Điều kiện của tổ chức, cá nhân marketing dịch vụ môi giới bất động sản …2. Cá nhân với quyền buôn bán dịch vụ môi giới bất động sản độc lập nhưng phải có chứng chỉ hành nghề và đăng ký nộp thuế theo quy định…” Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC: + Tại Khoản 2 Điều 2 quy định về các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, ti