Chuyển đến nội dung chính

Thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ đối với tài sản sau ly hôn

Công văn số 667/TCT-TNCN

V/v Chính sách thuế TNCN và LPTB

Kính gửi: Cục Thuế thức giấc Kon Tum

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1192/CT-TNCN ngày 28/11/2017 của Cục Thuế tỉnh Kon Tum

Về chính sách thuế TNCN và lệ phí trước bạ (LPTB) đối có tài sản sau ly hôn.

Về vấn đề này, Tổng cục Thuế với ý kiến như sau:

Tại Khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân & Gia đình số 52/2014/QH13 ngày 19/6/2014 của Quốc hội quy định về Tài sản chung của vợ chồng:

“1. Tài sản chung của vợ chồng gồm:

– Tài sản do vợ, chồng tạo ra

– Thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh

– Hoa lợi, lợi tức nảy sinh từ của cải riêng

– Thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân.

Trừ trường hợp được quy định tại Khoản một Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và của cải khác mà vợ chồng thỏa thuận là của cải chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng sở hữu được sau lúc kết hôn là của cải chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc với được ưng chuẩn giao dịch bằng tài sản riêng… ”

Tại Điều 38 Luật Hôn nhân & Gia đình số 52/2014/QH13 ngày 19/6/2014 của Quốc hội quy định về Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân:

“1. Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng với quyền thỏa thuận chia 1 Phần hoặc hầu hết của cải chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này; giả dụ không thỏa thuận được thì với quyền đề nghị Tòa án giải quyết.

2. Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo đề nghị của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.

3. Trong ví như vợ, chồng có yêu cầu thì Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Điều 59 của Luật này.”

Tại Khoản 3 Điều 39 Luật Hôn nhân & Gia đình số 52/2014/QH13 ngày 19/6/2014 của Quốc hội quy định về Thời điểm sở hữu hiệu lực của việc chia của cải chung trong thời kỳ hôn nhân: “Trong ví như Tòa án chia của cải chung của vợ chồng thì việc chia TS chung sở hữu hiệu lực nhắc từ ngày bản án, quyết định của Tòa án mang hiệu lực pháp luật.

Tại điểm a, Khoản 1, Điều 3, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính chỉ dẫn các Khoản được miễn thuế:

“Căn cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân,

Điều 4 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, những Khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm:

a) Thu nhập Từ chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong ngày mai theo quy định luật pháp về kinh doanh bất động sản) giữa:

+ Vợ có chồng;

+ Cha đẻ, mẹ đẻ sở hữu con đẻ;

+ Cha nuôi, mẹ nuôi sở hữu con nuôi;

+ Cha chồng, mẹ chồng với con dâu

+ Bố vợ, mẹ vợ có con rể

+ Ông nội, bà nội mang cháu nội

+ Ông ngoại, bà ngoại sở hữu cháu ngoại

+ Anh chị em ruột sở hữu nhau.

– Trường hợp bất động sản (bao gồm anh chị em ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong ngày mai theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản) do vợ hoặc chồng kiến lập trong thời kỳ hôn nhân được xác định là TS chung của vợ chồng, khi ly hôn được phân chia theo thỏa thuận hoặc do tòa án phán quyết thì việc phân chia TS này thuộc diện được miễn thuế…”

Tại điểm c Khoản 16 Điều 5 TT số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính chỉ dẫn về miễn lệ phí trước bạ:

“…Tài sản của tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, tiêu dùng lúc đăng ký lại quyền sở hữu, dùng được miễn nộp lệ tổn phí trước bạ trong các ví như sau đây:

…c) Tài sản đã được cấp giấy chứng thực quyền sở hữu, sử dụng của hộ gia đình do 1 người trong hộ gia đình đứng tên (bao gồm cả đồng mang TS), khi phân chia của cải đó cho các thành viên hộ gia đình đăng ký lại;

Thành viên hộ gia đình nên là người mang quan hệ gia đình theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình và cùng hộ khẩu thường trú sở hữu người đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng… ”

Căn cứ những quy định trên và giấy tờ kèm theo công văn của Cục Thuế:

Trường hợp bà Trương Thị Hiền và ông Nguyễn Văn Quỳnh được Tòa án phán quyết TS chung do hai bên tự thỏa thuận sau ly hôn, lúc phân chia của cải chung được cơ quan cấp mang thẩm quyền chứng thực theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình thì khi bà Hiền đăng ký lại:

– Quyền sở hữu đất ở

– Quyền sử dụng nhà ở

– Tài sản gắn liền sở hữu đất thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ.

Số tiền ông Quỳnh nhận được từ bà Hiền ko phải nộp thuế TNCN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

Tổng cục Thuế giải đáp để Cục Thuế tỉnh Kon Tum được biết.


Chúc những bạn thành công!

Tìm hiểu thêm về kế toán, kiểm toán, thuế tại calico.vn hoặc kiemtoancalico.com

Các bài viết liên quan:

Tìm bài viết này bằng các từ khóa:

  • luật thuế tncn hợp nhất
  • luật thuế tncn sửa đổi
  • luật thuế tncn mới
  • tư vấn luật thuế thu nhập cá nhân
  • tìm hiểu luật thuế thu nhập cá nhân
  • văn bản luật thuế thu nhập cá nhân mới nhất
  • văn bản luật thuế thu nhập cá nhân
  • đăng ký kê khai thuế thu nhập cá nhân
  • công thức tính quyết toán thuế thu nhập cá nhân
  • bộ luật thuế thu nhập cá nhân
  • dự thảo luật thuế thu nhập cá nhân mới nhất
  • mẫu kê khai thuế thu nhập cá nhân mới nhất
  • luật tính thuế thu nhập cá nhân
  • nộp quyết toán thuế thu nhập cá nhân online
  • luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi bổ sung


Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Quy định về khấu trừ thuế TNCN và trợ cấp

  Công văn 3342/CT-TTHT ngày 21/01/2020 V/v Thuế TNCN. Kính gửi:  Công ty TNHH Schneider Electric IT Việt Nam  (Đ/c: Tầng 8, tòa nhà Vinaconex, số 34 Láng Hạ, Quận Đống Đa, TP. Hà Nội) MST: 0104169272 Trả lờ i:  Công văn ko số đề ngày 10/01/2020 của Công ty TNHH Schneider Electric IT Việt Nam (sau đây gọi là Công ty) hỏi về thuế TNCN đối có khoản đã tính sổ cho Bà Lại Thị Hải Vân, Cục Thuế TP Hà Nội mang ý kiến như sau: Mọi chi tiết xin liên hệ:  https://kiemtoancalico.com/ – Căn cứ Bộ Luật cần lao số 10/2012/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp đồ vật 3 chuẩn y ngày 18/6/2012: + Tại Điều 48 quy định về trợ cấp mất việc như sau: “1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại những khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người tiêu dùng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp mất việc cho người cần lao đã khiến cho việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm cho việc được trợ cấp 1 nửa tháng tiền lương: 2. Th

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ quà tặng

 Công văn 77547/CT-TTHT để giải đáp cho công văn số 2549/CNVTQĐ-TNCL ngày 27/7/2020 của Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội (sau đây gọi là Đơn vị) hỏi về thuế TNCN đối với thu nhập từ quà tặng , Cục Thuế TP Hà Nội có quan điểm như sau: Căn cứ khoản 10 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 chỉ dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn: Mọi chi tiết xin liên hệ: https://kiemtoancalico.com/ “10. Thu nhập từ nhận quà tặng Thu nhập từ nhận quà tặng là khoản thu nhập của cá nhân nhận được từ các tổ chức, cá nhân trong và không tính nước, cụ thể như sau: a) Đối có nhận quà tặng là chứng khoán bao gồm: cổ phiếu, quyền chọn cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các mẫu chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; cổ phần của những cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp. b) Đối có nhận quà

Chính sách thuế với cá nhân hoạt động môi giới bất động sản

 Công văn 3452/CT-TTHT năm 2020 V/v chính sách thuế đối có cá nhân hành nghề độc lập Kính gửi:  Công ty TNHH EFACTORY Việt Nam. Địa chỉ: Tầng 8, tòa nhà Miss Áo Dài, 21 Nguyễn Trung Ngạn, P.Bến Nghé, Q.1, TP.HCM. Mã số thuế: 0315158600 Trả lời văn thư số 01/2019-CV/EF ngày 28/11/2019 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP với quan điểm như sau: Căn cứ Khoản 1 Điều 6 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005 quy định: “Thương nhân bao gồm doanh nghiệp kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại 1 bí quyết độc lập, thường xuyên và sở hữu đăng ký kinh doanh.” Căn cứ Khoản 2 Điều 62 Mục 2 Luật buôn bán bất động sản số 66/2014/QH13: “ Điều 62. Điều kiện của tổ chức, cá nhân marketing dịch vụ môi giới bất động sản …2. Cá nhân với quyền buôn bán dịch vụ môi giới bất động sản độc lập nhưng phải có chứng chỉ hành nghề và đăng ký nộp thuế theo quy định…” Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC: + Tại Khoản 2 Điều 2 quy định về các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, ti