Chuyển đến nội dung chính

Quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh bất động sản

 Số: 1494/TCT-DNNCN

V/v Thuế TNCN đối mang cá nhân marketing bất động sản.

Kính gửi: Cục thuế thức giấc Gia Lai.

Tổng cục Thuế nhận được:

+ Công văn số 860/CT-THNVDT ngày 11/7/2018,

+ Công văn số 145/CT-THNVDT ngày 12/2/2019

Của Cục thuế tỉnh giấc Gia Lai hỏi về việc vướng mắc quản lý thuế đối sở hữu cá nhân marketing bất động sản.

Vấn đề này Tổng cục Thuế sở hữu ý kiến như sau:

1. Quy định về ngành nghề buôn bán điều kiện:

– Tại số thứ tự 109, Phụ lục 4-Danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh mang điều kiện ban hành kèm theo Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội quy định:

“Kinh doanh bất động sản”.

2. Quy định về điều kiện kinh doanh bất động sản:

– Tại Điều 10 Luật Kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13 ngày 25/11/2014 quy định:

Điều 10. Điều kiện của tổ chức, cá nhân buôn bán bất động sản

1. Tổ chức, cá nhân marketing bất động sản cần thành lập công ty hoặc hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) và mang vốn pháp định không được phải chăng hơn 20 tỷ đồng, trừ ví như quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy mô nhỏ, ko thường xuyên thì ko nên ra đời công ty nhưng cầnkhai nộp thuế theo quy định của pháp luật.

3. Chính phủ quy định khía cạnh Điều này”.

– Tại khoản một Điều 3, khoản 1, 4, 5, 7 Điều 5 Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 09 năm 2015 của Chính phủ quy định yếu tố thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản quy định:

Điều 3. Điều kiện của tổ chức, cá nhân buôn bán bất động sản

1. Tổ chức, cá nhân buôn bán bất động sản nên có mặt trên thị trường doanh nghiệp theo quy định của luật pháp về siêu thị hoặc hiệp tác xã theo quy định của pháp luật về hiệp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) và cần mang vốn pháp định không được thấp hơn 20 tỷ đồng, trừ các ví như sau:

a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê sắm bất động sản quy mô nhỏ, ko thường xuyên quy định tại Điều 5 Nghị định này;

b) Tổ chức, cá nhân marketing dịch vụ bất động sản quy định tại Chương IV Luật Kinh doanh bất động sản.

…”.

Điều 5. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy định tại Khoản 2 Điều 10 Luật Kinh doanh bất động sản

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê sắm bất động sản quy định tại Khoản 2 Điều 10 Luật Kinh doanh bất động sản không cần có mặt trên thị trường nhà hàng marketing bất động sản bao gồm:

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê tìm bất động sản mà không buộc phải do đầu tư dự án bất động sản để kinh doanhví như hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê sắm bất động sản do đầu tư dự án bất động sản để kinh doanh nhưng dự án sở hữu tổng mức đầu tư dưới 20 tỷ đồng (không tính tiền sử dụng đất).

4. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng quyền dùng đất, bán nhà, công trình xây dựng để xử lý của cải theo quyết định của Tòa án, của cơ quan quốc gia thẩm quyền khi xử lý tranh chấp, khiếu nại, tố cáo.

5. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê chọnko nên có mặt trên thị trường siêu thị theo quy định của luật pháp về nhà ở.

7. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản thuộc của mình”.

– Tại điểm d, khoản 1, Điều 10 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014 quy định:

Điều 10. Quyền của chủ mang nhà ở và người tiêu dùng nhà ở

1. Đối sở hữu chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì mang các quyền sau đây:

d) Bán, chuyển nhượng hiệp đồng tậu bán, cho thuê, cho thuê mua, tặng cho, đổi, để thừa kế, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở; ví như tặng cho, để thừa kế nhà ở cho các đối tượng ko thuộc diện được nhà ở tại Việt Nam thì các đối tượng này chỉ được hưởng giá trị của nhà ở đó”.

3. Quy định pháp luật thuế liên quan đến chuyển nhượng BĐS của hộ gia đình, cá nhân:

– Tại khoản 1, Điều 2 Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 sửa đổi bổ sung 1 số điều của các Luật thuế quy định:

Điều 2

Sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung 1 số điều theo Luật số 26/2012/QH13.

“1. Sửa đổi, bổ sung khoản một Điều 3 như sau:

1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:

a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, marketing hàng hóa, dịch vụ;

b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân mang giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

Thu nhập từ kinh doanh quy định tại khoản này không bao gồm thu nhập của cá nhân kinh doanh với doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.”.

…..

– Theo quy định tại khoản 5, Điều 1, Luật số 31/2013/QH13 Luật sửa đổi bổ sung 1 số điều của Luật thuế GTGT; khoản 4 Điều 2 Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 sửa đổi, bổ sung 1 số điều của những Luật thuế thì hoạt động buôn bán khác của cá nhân vận dụng thuế suất 2% đối thuế GTGT và 1% đối thuế TNCN.

– Tại khoản 6, khoản 7 Điều 2 Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 quy định:

6. Sửa đổi Điều 14 như sau:

Điều 14. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản

1. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản được xác định là giá chuyển nhượng từng lần.

2. Chính phủ quy định nguyên tắc, cách xác định giá chuyển nhượng bất động sản.

3. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản là thời điểm giao kèo chuyển nhượng hiệu lực theo quy định của pháp luật.”.

…..

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 23 như sau:

“2. Biểu thuế toàn phần được quy định như sau:

Thu nhập tính thuế

Thuế suất

(%)

a) Thu nhập từ đầu tư vốn

5

b) Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại

5

c) Thu nhập từ trúng thưởng

10

d) Thu nhập từ thừa kế, quà tặng

10

đ) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này

Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này

20
0,1

e) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

2

Căn cứ các quy định nêu trên thì hộ gia đình, cá nhân để được xác định là buôn bán bất động sản thì buộc phải sở hữu đăng ký buôn bán hoặc giấy phép hành nghề hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của luật pháp kinh doanh bất động sản.

Hoạt động marketing bất động sản của cá nhân trường hợp đáp ứng những quy định của luật pháp marketing BĐS thì vận dụng thuế suất tính trên giá chuyển nhượng từng lần theo thuế suất của hoạt động buôn bán khác là 2% đối thuế GTGT và 1% đối sở hữu thuế TNCN.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng bất động sản thuộc sở hữu của mình thì thuộc diện điều chỉnh của Luật thuế thu nhập cá nhân đối sở hữu chuyển nhượng bất động sản vận dụng thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng từng lần.

Đề nghị Cục thuế căn cứ quy định hiện hành và tình hình thực tiễn để chỉ dẫn và quản lý thu thuế.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thức giấc Gia Lai được biết./.

Chúc những bạn thành công!

Tìm hiểu thêm về kế toán, kiểm toán, thuế tại calico.vn hoặc kiemtoancalico.com

Các bài viết liên quan:

Tìm bài viết này bằng các từ khóa:

  • luật thuế tncn hợp nhất
  • luật thuế tncn sửa đổi
  • luật thuế tncn mới
  • tư vấn luật thuế thu nhập cá nhân
  • tìm hiểu luật thuế thu nhập cá nhân
  • văn bản luật thuế thu nhập cá nhân mới nhất
  • văn bản luật thuế thu nhập cá nhân
  • đăng ký kê khai thuế thu nhập cá nhân
  • công thức tính quyết toán thuế thu nhập cá nhân
  • bộ luật thuế thu nhập cá nhân
  • dự thảo luật thuế thu nhập cá nhân mới nhất
  • mẫu kê khai thuế thu nhập cá nhân mới nhất
  • luật tính thuế thu nhập cá nhân
  • nộp quyết toán thuế thu nhập cá nhân online
  • luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi bổ sung

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Quy định về khấu trừ thuế TNCN và trợ cấp

  Công văn 3342/CT-TTHT ngày 21/01/2020 V/v Thuế TNCN. Kính gửi:  Công ty TNHH Schneider Electric IT Việt Nam  (Đ/c: Tầng 8, tòa nhà Vinaconex, số 34 Láng Hạ, Quận Đống Đa, TP. Hà Nội) MST: 0104169272 Trả lờ i:  Công văn ko số đề ngày 10/01/2020 của Công ty TNHH Schneider Electric IT Việt Nam (sau đây gọi là Công ty) hỏi về thuế TNCN đối có khoản đã tính sổ cho Bà Lại Thị Hải Vân, Cục Thuế TP Hà Nội mang ý kiến như sau: Mọi chi tiết xin liên hệ:  https://kiemtoancalico.com/ – Căn cứ Bộ Luật cần lao số 10/2012/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp đồ vật 3 chuẩn y ngày 18/6/2012: + Tại Điều 48 quy định về trợ cấp mất việc như sau: “1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại những khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người tiêu dùng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp mất việc cho người cần lao đã khiến cho việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm cho việc được trợ cấp 1 nửa tháng tiền lương: 2. Th

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ quà tặng

 Công văn 77547/CT-TTHT để giải đáp cho công văn số 2549/CNVTQĐ-TNCL ngày 27/7/2020 của Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội (sau đây gọi là Đơn vị) hỏi về thuế TNCN đối với thu nhập từ quà tặng , Cục Thuế TP Hà Nội có quan điểm như sau: Căn cứ khoản 10 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 chỉ dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn: Mọi chi tiết xin liên hệ: https://kiemtoancalico.com/ “10. Thu nhập từ nhận quà tặng Thu nhập từ nhận quà tặng là khoản thu nhập của cá nhân nhận được từ các tổ chức, cá nhân trong và không tính nước, cụ thể như sau: a) Đối có nhận quà tặng là chứng khoán bao gồm: cổ phiếu, quyền chọn cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các mẫu chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; cổ phần của những cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp. b) Đối có nhận quà

Chính sách thuế với cá nhân hoạt động môi giới bất động sản

 Công văn 3452/CT-TTHT năm 2020 V/v chính sách thuế đối có cá nhân hành nghề độc lập Kính gửi:  Công ty TNHH EFACTORY Việt Nam. Địa chỉ: Tầng 8, tòa nhà Miss Áo Dài, 21 Nguyễn Trung Ngạn, P.Bến Nghé, Q.1, TP.HCM. Mã số thuế: 0315158600 Trả lời văn thư số 01/2019-CV/EF ngày 28/11/2019 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP với quan điểm như sau: Căn cứ Khoản 1 Điều 6 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005 quy định: “Thương nhân bao gồm doanh nghiệp kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại 1 bí quyết độc lập, thường xuyên và sở hữu đăng ký kinh doanh.” Căn cứ Khoản 2 Điều 62 Mục 2 Luật buôn bán bất động sản số 66/2014/QH13: “ Điều 62. Điều kiện của tổ chức, cá nhân marketing dịch vụ môi giới bất động sản …2. Cá nhân với quyền buôn bán dịch vụ môi giới bất động sản độc lập nhưng phải có chứng chỉ hành nghề và đăng ký nộp thuế theo quy định…” Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC: + Tại Khoản 2 Điều 2 quy định về các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, ti