Chuyển đến nội dung chính

Hoạt động chuyển nhượng bất động sản và tài sản gắn liền với đất và chính sách quản lý thuế TNCN

 

Công văn số: 677/TCT-DNNCN
V/v: Chính sách quản lý thuế TNCN.

Kính gửi: Cục Thuế thức giấc Đắk Nông.

TCT nhận được công văn số 2349/CT-THNVDT ngày 25/10/2018 của Cục Thuế tỉnh Đắk Nông vướng mắc về chính sách thuế TNCN. Vấn đề này, Tổng cục Thuế sở hữu quan điểm như sau:

1. Về thuế GTGT đối với hộ marketing phân bón theo phương pháp khoán:

1.1. Quy định về đối tượng ko chịu thuế GTGT

– Tại Điều 4 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội quy định:

Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế GTGT (sau đây gọi là người nhập khẩu).”

– Tại Điều 5 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội quy định:

“Điều 5. Đối tượng ko chịu thuế

3. Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng dùng cho sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp….”

– Tại Điều 3 Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của những luật về thuế quy định:

“Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2013/QH13.

1. Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 5 như sau:

“3a. Phân bón; máy móc, thiết bị chuyên sử dụng chuyên dụng cho cho cung ứng nông nghiệp; tàu đánh bắt xa bờ; thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác;”.”


1.2. Quy định về tỷ tệ thuế GTGT đối có trường hợp nộp thuế theo cách trực tiếp

Tại khoản 5, Điều một Luật số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013 sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Thuế GTGT quy định:

“5. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:


“Điều 11. Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng

2. Số thuế GTGT phải nộp theo bí quyết tính trực tiếp trên giá trị gia nâng cao bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:

a) Đối tượng áp dụng:

– Doanh nghiệp, hiệp tác xã sở hữu doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện vận dụng bí quyết khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này;

– Hộ, cá nhân kinh doanh;

– Tổ chức, cá nhân nước bên cạnh kinh doanh ko mang cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng với doanh thu phát sinh tại Việt Nam chưa thực hành gần như chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ tổ chức, cá nhân nước ko kể phân phối hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, tăng trưởng và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam khấu trừ nộp thay;

– Tổ chức kinh tế khác, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này;

b) Tỷ lệ % để tính thuế GTGT được quy định như sau:

– Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;

– Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

– Sản xuất, vận tải, dịch vụ với gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

– Hoạt động marketing khác: 2%.” ”


1.3. Quy định về việc không ứng dụng tỷ lệ thuế GTGT trên doanh thu đối với ví như không chịu thuế GTGT

Tại khoản 2, Điều 13 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT hướng dẫn:

“2. Số thuế GTGT bắt buộc nộp theo cách tính trực tiếp trên giá trị gia nâng cao bằng tỷ lệ % nhân có doanh thu ứng dụng như sau:

Trường hợp CSKD với doanh thu bán hàng hóa, sản xuất dịch vụ thuộc đối tượng ko chịu thuế GTGT và doanh thu hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thì ko ứng dụng tỷ lệ (%) trên doanh thu đối sở hữu doanh thu này.”

Căn cứ những quy định nêu trên, ví như hộ buôn bán mang doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thì không áp dụng tỷ lệ % thuế GTGT tính trên doanh thu.

2. Về thuế TNCN đối sở hữu hoạt động chuyển nhượng bất động sản và tài sản gắn ngay tắp lự có đất

– Tại điểm b Khoản 1 Điều 5 TT số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 quy định thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

“Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là khoản thu nhập nhận được từ việc chuyển nhượng bất động sản bao gồm:

b) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền dùng đất và tài sản gắn ngay tắp lự sở hữu đất. Tài sản gắn ngay lập tức sở hữu đất bao gồm: …

b.3) Các tài sản khác gắn liền có đất bao gồm các của cải là sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp (như cây trồng, vật nuôi)….”

– Tại điểm a Khoản 1 Điều 12 TT số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 quy định căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản: “a) Giá chuyển nhượng đối sở hữu chuyển nhượng quyền tiêu dùng đất không có công trình xây dựng trên đất là giá ghi trên hiệp đồng chuyển nhượng tại thời khắc chuyển nhượng.

Trường hợp trên hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá hoặc giá trên giao kèo chuyển nhượng phải chăng hơn giá đất do Ủy ban quần chúng cấp thức giấc quy định tại thời khắc chuyển nhượng thì giá chuyển nhượng được xác định theo bảng giá đất do UBND cấp tỉnh giấc quy định tại thời điểm chuyển nhượng.”

Căn cứ các chỉ dẫn nêu trên, nếu chuyển nhượng quyền sử dụng đất mang của cải là sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp trên đất là cây trồng và tại Hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá cây trồng hoặc giá cây trồng trên Hợp đồng chuyển nhượng tốt hơn giá trên bảng giá của UBND tỉnh ban hành thì đề nghị Cục Thuế căn cứ giấy tờ cụ thể phối hợp có cơ quan cấp sở hữu thẩm quyền báo cáo và đề xuất UBND tỉnh giấc hướng dẫn ứng dụng giá ưng ý để khiến cho căn cứ xác định thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản với tài sản là cây trồng trên đất theo quy định.

Tổng cục Thuế giải đáp để Cục Thuế tỉnh Đắk Nông được biết./.


Chúc những bạn thành công!

Tìm hiểu thêm về kế toán, kiểm toán, thuế tại calico.vn hoặc kiemtoancalico.com


Các bài viết liên quan:

Tìm bài viết này bằng các từ khóa:

  • luật thuế tncn hợp nhất
  • luật thuế tncn sửa đổi
  • luật thuế tncn mới
  • tư vấn luật thuế thu nhập cá nhân
  • tìm hiểu luật thuế thu nhập cá nhân
  • văn bản luật thuế thu nhập cá nhân mới nhất
  • văn bản luật thuế thu nhập cá nhân
  • đăng ký kê khai thuế thu nhập cá nhân
  • công thức tính quyết toán thuế thu nhập cá nhân
  • bộ luật thuế thu nhập cá nhân
  • dự thảo luật thuế thu nhập cá nhân mới nhất
  • mẫu kê khai thuế thu nhập cá nhân mới nhất
  • luật tính thuế thu nhập cá nhân
  • nộp quyết toán thuế thu nhập cá nhân online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Quy định về khấu trừ thuế TNCN và trợ cấp

  Công văn 3342/CT-TTHT ngày 21/01/2020 V/v Thuế TNCN. Kính gửi:  Công ty TNHH Schneider Electric IT Việt Nam  (Đ/c: Tầng 8, tòa nhà Vinaconex, số 34 Láng Hạ, Quận Đống Đa, TP. Hà Nội) MST: 0104169272 Trả lờ i:  Công văn ko số đề ngày 10/01/2020 của Công ty TNHH Schneider Electric IT Việt Nam (sau đây gọi là Công ty) hỏi về thuế TNCN đối có khoản đã tính sổ cho Bà Lại Thị Hải Vân, Cục Thuế TP Hà Nội mang ý kiến như sau: Mọi chi tiết xin liên hệ:  https://kiemtoancalico.com/ – Căn cứ Bộ Luật cần lao số 10/2012/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp đồ vật 3 chuẩn y ngày 18/6/2012: + Tại Điều 48 quy định về trợ cấp mất việc như sau: “1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại những khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người tiêu dùng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp mất việc cho người cần lao đã khiến cho việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm cho việc được trợ cấp 1 nửa tháng tiền lương: 2. Th

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ quà tặng

 Công văn 77547/CT-TTHT để giải đáp cho công văn số 2549/CNVTQĐ-TNCL ngày 27/7/2020 của Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội (sau đây gọi là Đơn vị) hỏi về thuế TNCN đối với thu nhập từ quà tặng , Cục Thuế TP Hà Nội có quan điểm như sau: Căn cứ khoản 10 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 chỉ dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn: Mọi chi tiết xin liên hệ: https://kiemtoancalico.com/ “10. Thu nhập từ nhận quà tặng Thu nhập từ nhận quà tặng là khoản thu nhập của cá nhân nhận được từ các tổ chức, cá nhân trong và không tính nước, cụ thể như sau: a) Đối có nhận quà tặng là chứng khoán bao gồm: cổ phiếu, quyền chọn cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các mẫu chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; cổ phần của những cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp. b) Đối có nhận quà

Chính sách thuế với cá nhân hoạt động môi giới bất động sản

 Công văn 3452/CT-TTHT năm 2020 V/v chính sách thuế đối có cá nhân hành nghề độc lập Kính gửi:  Công ty TNHH EFACTORY Việt Nam. Địa chỉ: Tầng 8, tòa nhà Miss Áo Dài, 21 Nguyễn Trung Ngạn, P.Bến Nghé, Q.1, TP.HCM. Mã số thuế: 0315158600 Trả lời văn thư số 01/2019-CV/EF ngày 28/11/2019 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP với quan điểm như sau: Căn cứ Khoản 1 Điều 6 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005 quy định: “Thương nhân bao gồm doanh nghiệp kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại 1 bí quyết độc lập, thường xuyên và sở hữu đăng ký kinh doanh.” Căn cứ Khoản 2 Điều 62 Mục 2 Luật buôn bán bất động sản số 66/2014/QH13: “ Điều 62. Điều kiện của tổ chức, cá nhân marketing dịch vụ môi giới bất động sản …2. Cá nhân với quyền buôn bán dịch vụ môi giới bất động sản độc lập nhưng phải có chứng chỉ hành nghề và đăng ký nộp thuế theo quy định…” Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC: + Tại Khoản 2 Điều 2 quy định về các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, ti