Chuyển đến nội dung chính

Quy định về khấu trừ thuế TNCN và trợ cấp

 

Công văn 3342/CT-TTHT ngày 21/01/2020 V/v Thuế TNCN.

Kính gửi: Công ty TNHH Schneider Electric IT Việt Nam (Đ/c: Tầng 8, tòa nhà Vinaconex, số 34 Láng Hạ, Quận Đống Đa, TP. Hà Nội) MST: 0104169272

Trả lời: Công văn ko số đề ngày 10/01/2020 của Công ty TNHH Schneider Electric IT Việt Nam (sau đây gọi là Công ty) hỏi về thuế TNCN đối có khoản đã tính sổ cho Bà Lại Thị Hải Vân, Cục Thuế TP Hà Nội mang ý kiến như sau:

Mọi chi tiết xin liên hệ: https://kiemtoancalico.com/

– Căn cứ Bộ Luật cần lao số 10/2012/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp đồ vật 3 chuẩn y ngày 18/6/2012:

+ Tại Điều 48 quy định về trợ cấp mất việc như sau:

“1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại những khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người tiêu dùng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp mất việc cho người cần lao đã khiến cho việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm cho việc được trợ cấp 1 nửa tháng tiền lương:

2. Thời gian làm cho việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời kì người lao động đã khiến việc thực tế cho người tiêu dùng lao động trừ đi thời kì người lao động đã tham dự bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời kì khiến việc đã được người tiêu dùng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo giao kèo lao động của 06 tháng ngay lập tức kề trước khi người lao động thôi việc.”

+ Tại Điều 49 quy định về trợ cấp nghỉ việc làm như sau:

“1. Người dùng cần lao trả trợ cấp nghỉ việc khiến cho người cần lao đã làm cho việc thường xuyên cho mình từ 12 tháng trở lên mà bị thôi việc làm theo quy định tại Điều 44 và Điều 45 của Bộ luật này, mỗi năm làm việc trả 01 tháng lương thuởng nhưng ít ra bắt buộc bằng 02 tháng tiền lương.

2. Thời gian làm cho việc để tính trợ cấp thôi việc khiến là tổng thời gian người lao động đã khiến cho việc thực tế cho người tiêu dùng cần lao trừ đì thời gian người lao động đã tham dự bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người dùng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

3. Tiền lương để tính trợ cấp mất việc khiến là lương lậu bình quân theo hiệp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động nghỉ việc làm.”

– Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính chỉ dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định khía cạnh một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:

+ Tại Khoản 2 Điều 2 quy định những khoản thu nhập chịu thuế.

“2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công.

Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người cần lao nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:

a) Tiền lương, tiền công và những khoản với thuộc tính tiền lương, tiền công dưới những hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.

b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ những khoản phụ cấp, trợ cấp sau:

b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí 1 lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và những khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.

Các khoản phụ cấp, trợ cấp và mức phụ cấp, trợ cấp ko tính vào thu nhập chịu thuế chỉ dẫn tại điểm b, khoản 2, Điều này phải được cơ quan Nhà nước sở hữu thẩm quyền quy định.

Trường hp các văn bản hưng dẫn về những khoản phụ cấp, trợ cấp, mức phụ cấp, trợ cấp áp dụng đối mang khu vực Nhà nước thì các thành phn kinh tế khác, những cơ sở marketing khác được căn cứ vào danh mục và mức phụ cấp, trợ cp chỉ dẫn đi có khu vực Nhà nưc để nh trừ.
Trường hợp khoản phụ cấp, tr cấp nhn được cao hơn mức ph cấp, tr cấp theo chỉ dẫn nêu trên thì phần vưt nên tính vào thu nhập chịu thuế.”

+ Tại Khoản 2 Điều 8 quy định về thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công như sau:

“2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công.

a) Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, những khoản thu nhập khác mang tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế theo chỉ dẫn tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này.

b) Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối sở hữu thu nhập từ tiền lương; tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế…”

+ Tại Điều 25 quy định về khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế như sau:

“1. Khấu trừ thuế.

Khấu trừ thuế là việc tổ chức; cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế nên nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập; cụ thể như sau:

b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công.

b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng cần lao từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ khiến cho trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức cá nhân trả thu nhập vẫn thực hành khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.

i) Khấu trừ thuế đối với 1 số trường hợp khác

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú ko ký hợp đồng cần lao (theo chỉ dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng cần lao dưới ba (03) tháng mang tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì buộc phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân….”

Căn cứ chỉ dẫn nêu trên,

Trường hợp Công ty chi trả những khoản trợ cấp; hỗ trợ cho người cần lao (ký giao kèo lao động mang Công ty từ 03 tháng trở lên) lúc chấm dứt hiệp đồng cần lao thì:

Đối với các khoản thu nhập của người cần lao nằm không tính quy định của Luật Lao động; Luật Bảo hiểm xã hội và hợp đồng lao động giữa người lao động và cơ quan chi trả sau khi đã kết thúc hiệp đồng lao động tại cơ quan chi trả ví như khoản chi này từ hai triệu (2.000.000) đồng trở lên thì Công ty nên khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% trên tổng thu nhập chi trả.

Trong công đoạn thực hiện; nếu với vướng mắc đề nghị Công ty liên hệ với Phòng Thanh tra – Kiểm tra thuế số 2 để được hướng dẫn cụ thể.

Cục Thuế TP Hà Nội giải đáp để Công ty TNHH Schneider Electric IT Việt Nam được biết và thực hiện./.

Chúc các bạn thành công!

Các bài viết liên quan:


Tìm kiếm bài viết này bằng các từ khóa:

  • thời điểm cấp chứng từ khấu trừ thuế tncn
  • chứng từ khấu trừ thuế tncn mua ở đâu
  • thời điểm xuất chứng từ khấu trừ thuế tncn
  • chứng từ khấu trừ thuế tncn là gì
  • khi nào phải cấp chứng từ khấu trừ thuế tncn
  • chứng từ khấu trừ thuế tncn để làm gì
  • chứng từ khấu trừ thuế tncn dùng để làm gì
  • hướng dẫn viết chứng từ khấu trừ thuế tncn
  • hướng dẫn kê khai khấu trừ thuế tncn
  • thời điểm cấp chứng từ khấu trừ thuế tncn
  • chứng từ khấu trừ thuế tncn mua ở đâu






Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ quà tặng

 Công văn 77547/CT-TTHT để giải đáp cho công văn số 2549/CNVTQĐ-TNCL ngày 27/7/2020 của Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội (sau đây gọi là Đơn vị) hỏi về thuế TNCN đối với thu nhập từ quà tặng , Cục Thuế TP Hà Nội có quan điểm như sau: Căn cứ khoản 10 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 chỉ dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn: Mọi chi tiết xin liên hệ: https://kiemtoancalico.com/ “10. Thu nhập từ nhận quà tặng Thu nhập từ nhận quà tặng là khoản thu nhập của cá nhân nhận được từ các tổ chức, cá nhân trong và không tính nước, cụ thể như sau: a) Đối có nhận quà tặng là chứng khoán bao gồm: cổ phiếu, quyền chọn cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các mẫu chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; cổ phần của những cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp. b) Đối có nhận quà

Chính sách thuế với cá nhân hoạt động môi giới bất động sản

 Công văn 3452/CT-TTHT năm 2020 V/v chính sách thuế đối có cá nhân hành nghề độc lập Kính gửi:  Công ty TNHH EFACTORY Việt Nam. Địa chỉ: Tầng 8, tòa nhà Miss Áo Dài, 21 Nguyễn Trung Ngạn, P.Bến Nghé, Q.1, TP.HCM. Mã số thuế: 0315158600 Trả lời văn thư số 01/2019-CV/EF ngày 28/11/2019 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP với quan điểm như sau: Căn cứ Khoản 1 Điều 6 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005 quy định: “Thương nhân bao gồm doanh nghiệp kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại 1 bí quyết độc lập, thường xuyên và sở hữu đăng ký kinh doanh.” Căn cứ Khoản 2 Điều 62 Mục 2 Luật buôn bán bất động sản số 66/2014/QH13: “ Điều 62. Điều kiện của tổ chức, cá nhân marketing dịch vụ môi giới bất động sản …2. Cá nhân với quyền buôn bán dịch vụ môi giới bất động sản độc lập nhưng phải có chứng chỉ hành nghề và đăng ký nộp thuế theo quy định…” Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC: + Tại Khoản 2 Điều 2 quy định về các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, ti