Chuyển đến nội dung chính

Chứng chỉ quỹ (Chứng khoán) có chính sách thuế gì?

 

Công văn số: 3341/CT-TTHT ngày 21/01/2020

V/v: Chính sách thuế đối với giao du hoán đổi và tìm bán chứng chỉ quỹ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Kính gửi: Công ty TNHH Quản lý Quỹ SSI

Địa chỉ: Tầng 5 Số 1C Ngô Quyền, Phường Lý Thái Tổ, Quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội – MST 0102333992

Trả lời: Công văn số 06/2020/CV-SSIAM-KT ngày 10/1/2020 của Công ty TNHH Quản lý Quỹ SSI (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội mang quan điểm như sau:

Mọi chi tiết xin liên hệ:https://kiemtoancalico.com/

Căn cứ Khoản 4 và Khoản 27 Điều 6 Luật chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc hội:

Điều 6. Giải thích từ ngữ:

“4. Chứng chỉ quỹ là mẫu chứng khoán công nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư đối với một phần vốn góp của quỹ đại chúng.”

Căn cứ Khoản 2a Điều 3 Nghị định 218/20137NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN quy định về thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn như sau:

Điều 3. Thu nhập chịu thuế
2. Thu nhập khác bao gồm:

a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn bao gồm thu nhập từ việc chuyển nhượng 1 phần hoặc hầu hết số vốn đã đầu tư vào doanh nghiệp, nhắc cả trường hợp bán doanh nghiệp, chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn và những hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính chỉ dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp:

+ Tại Điều 14 hướng dẫn thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn như sau:

“Điều 14. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
1. Phạm vi áp dụng:

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của siêu thị là thu nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của doanh nghiệp đã đầu tư cho 1 hoặc rộng rãi tổ chức, cá nhân khác (bao gồm cả nếu bán doanh nghiệp). Thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng vốn là thời điểm chuyển quyền mang vốn.

Trường hợp công ty sở hữu chuyển nhượng vốn ko nhận bằng tiền mà nhận bằng tài sản, lợi ích vật chất khác (cổ phiếu, chứng chỉ quỹ…) có phát sinh thu nhập thì cần chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Giá trị tài sản, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ… được xác định theo giá bán của sản phẩm trên thị trường tại thời điểm nhận tài sản.

2. Căn cứ tính thuế:
a) Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định:
Thu nhập tính thuế

=

Giá chuyển nhượng

Giá mua của phần vốn chuyển nhượng

Chi phí chuyển nhượng

Trong đó:

– Giá chuyển nhượng được xác định là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng thu được theo hợp đồng chuyển nhượng.…ˮ

+ Tại Điều 15 hướng dẫn về thuế thu nhập nhà hàng từ chuyển nhượng chứng khoán như sau:

“Điều 15. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán
1. Phạm vi áp dụng:

Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán của siêu thị là thu nhập mang được từ việc chuyển nhượng cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ và những cái chứng khoán khác theo quy định.

2. Căn cứ tính thuế:

Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán trong kỳ được xác định bằng giá bán chứng khoán trừ (-) giá tậu của chứng khoán chuyển nhượng, trừ (-) những chi phí thúc đẩy tới việc chuyển nhượng.– Giá bán chứng khoán được xác định như sau:….

– Giá mua của chứng khoán được xác định như sau:

+ Đối với chứng khoán niêm yết và chứng khoán của doanh nghiệp đại chúng chưa niêm yết nhưng thực hiện đăng ký giao thiệp tại trọng tâm giao dịch chứng khoán thì giá tậu chứng khoán là giá thực tìm chứng khoán (là giá khớp lệnh hoặc giá thỏa thuận) theo thông báo của Sở giao thiệp chứng khoán, trọng tâm giao du chứng khoán.

+ Đối sở hữu chứng khoán mua duyệt đấu giá thì giá mua chứng khoán là giá thành ghi trên thông báo kết quả trúng đấu giá cổ phần của tổ chức thực hiện đấu giá cổ phần và giấy nộp tiền.

+ Đối sở hữu chứng khoán không thuộc các nếu nêu trên: giá chọn chứng khoán là giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng.…ˮ

Căn cứ Điều 8 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung gạch đầu mẫu vật dụng hai điểm a Khoản 2 Điều 14 Thông tư số 78/2014/TT-BTC nêu trên như sau:

“Điều 8. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng vật dụng hai điểm a Khoản 2 Điều 14 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
“- Giá tìm của phần vốn chuyển nhượng được xác định đối với từng ví như như sau:

+ Nếu là chuyển nhượng vốn góp có mặt trên thị trường siêu thị là giá trị phần vốn góp lũy kế tới thời điểm chuyển nhượng vốn trên cơ sở sổ sách, hồ sơ, chứng từ kế toán và được những bên tham dự đầu tư vốn hoặc tham gia hiệp đồng hiệp tác buôn bán xác nhận, hoặc kết quả kiểm toán của công ty kiểm toán độc lập đối có siêu thị 100% vốn nước ngoài.

+ Nếu là phần vốn do tìm lại thì giá chọn là giá trị vốn tại thời điểm mua. Giá chọn được xác định căn cứ vào giao kèo chọn lại phần vốn góp, chứng từ thanh toán.…ˮ

Căn cứ Thông tư 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính chỉ dẫn thực hành trách nhiệm thuế áp dụng đối mang tổ chức, cá nhân nước ko kể buôn bán tại Việt Nam hoặc sở hữu thu nhập phát sinh tại Việt Nam:

+ Tại Khoản 3 Điều 7 hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

“3. Thu nhập nảy sinh tại Việt Nam của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoại trừ là các khoản thu nhập nhận được dưới bất kỳ hình thức nào trên cơ sở giao kèo nhà thầu, giao kèo nhà thầu phụ (trừ giả dụ quy định tại Điều 2 Chương I), ko phụ thuộc vào địa điểm tiến hành hoạt động marketing của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài. Thu nhập chịu thuế của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài trong một số trường hợp cụ thể như sau:

– Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.

…ˮ

+ Tại Điều 8 Mục 2 Chương II hướng dẫn về trường hợp nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước bên cạnh nộp thuế GTGT theo bí quyết khấu trừ, nộp thuế TNDN trên cơ sở kê khai doanh thu, mức giá để xác định thu nhập chịu thuế như sau:

Điều 8. Đối tượng và điều kiện áp dụng
Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước bên cạnh nộp thuế theo hướng dẫn tại Mục 2 Chương II nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

1. Có cơ sở thường trú tại Việt Nam, hoặc là đối tượng cư trú tại Việt Nam;

2. Thời hạn buôn bán tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ từ 183 ngày trở lên kể từ ngày hợp đồng nhà thầu, hiệp đồng nhà thầu phụ có hiệu lực;

3. Áp dụng chế độ kế toán Việt Nam và thực hành đăng ký thuế, được cơ quan thuế cấp mã số thuế. ”

+ Tại Điều 11 Mục III Chương II chỉ dẫn như sau:

“Điều 11. Đối tượng và điều kiện áp dụng

Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ko kể không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu tại Điều 8 Mục 2 Chương II thì Bên Việt Nam nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước không tính theo hướng dẫn tại Điều 12, Điều 13 Mục 3 Chương II.

+ Tại Điều 13 Mục 3 Chương II chỉ dẫn về thuế thu nhập siêu thị như sau:

“Điều 13. Thuế thu nhập doanh nghiệp
Căn cứ tính thuế là doanh thu tính thuế TNDN và tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế.

Số thuế TNDN bắt buộc nộp

=

Doanh thu tính thuế TNDN

x

Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

1. Doanh thu tính thuế TNDN
a) Doanh thu tính thuế TNDN

Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu ko bao gồm thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoại trừ nhận được, chưa trừ những khoản thuế phải nộp. Doanh thu tính thuế TNDN được tính bao gồm cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ko kể (nếu có).

b) Xác định doanh thu tính thuế TNDN đối mang một số ví như cụ thể:

b.10) Đối mang chuyển nhượng chứng khoán, doanh thu tính thuế TNDN được xác định như sau:

Đối có chuyển nhượng chứng khoán, chứng chỉ tiền gửi, doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng doanh thu bán chứng khoán, chứng chỉ tiền gửi tại thời điểm chuyển nhượng.

2. Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế
a) Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối có ngành kinh doanh:

STT

Ngành kinh doanh

Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

6

Chuyển nhượng chứng khoán, chứng chỉ tiền gửi, tái bảo hiểm ra nước ngoài, hoả hồng nhượng tái bảo hiểm

0,1

Căn cứ Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung điểm c khoản 3 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính:

+ Tại Điều 16 sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư số 111/2013/TT-BTC như sau:

“Điều 16. Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư số 111/2013/TT-BTC như sau:
“a) Thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định là giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.a.1) Giá chuyển nhượng chứng khoán được xác định như sau:

a.1.1) Đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao thiệp trên Sở Giao dịch chứng khoán, giá chuyển nhượng chứng khoán là giá thực hiện nay Sở Giao dịch chứng khoán. Giá thực hiện là giá chứng khoán được xác định từ kết quả khớp lệnh hoặc giá hình thành từ những giao du thỏa thuận tại Sở Giao dịch chứng khoán.

a.1.2) Đối với chứng khoán không thuộc ví như nêu trên, giá chuyển nhượng là giá ghi trên hiệp đồng chuyển nhượng hoặc giá thực tiễn chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của doanh nghiệp có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất theo quy định của luật pháp về kế toán trước thời điểm chuyển nhượng.

b) Thuế suất và phương pháp tính thuế:

Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.

Cách tính thuế:

Thuế thu nhập cá nhân bắt buộc nộp

=

Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần

x

Thuế suất 0,1%

+ Tại Khoản 2 Điều 21 sửa đổi, bổ sung điểm b.1 Khoản 1 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính như sau:

“2. Sửa đổi, bổ sung điểm b.1 khoản 1 Điều 16
“b.1) Hồ sơ khai thuế tháng, quý

– Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế theo Tờ khai loại số 05/KK-TNCN ban hành tất nhiên Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

– Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối có thu nhập từ đầu tư vốn, từ chuyển nhượng chứng khoán, từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại, từ trúng thưởng của cá nhân trú ngụ và cá nhân không cư trú; từ marketing của cá nhân không cư trú; Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn của cá nhân ko cư trú khai thuế theo Tờ khai mẫu số 06/TNCN ban hành tất nhiên Thông tư số 92/2015/TT-BTC.”

Căn cứ Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN:

+ Tại Điều 10 hướng dẫn căn cứ tính thuế đối mang thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân trú ngụ như sau:

Điều 10. Căn cứ tính thuế đối mang thu nhập từ đầu tư vốn Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn là thu nhập tính thuế và thuế suất.

1. Thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn là thu nhập chịu thuế mà cá nhân nhận được theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 2 Thông tư này.

2. Thuế suất đối với thu nhập từ đầu tư vốn áp dụng theo Biểu thuế toàn phần mang thuế suất là 5%.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.Riêng thời khắc xác định thu nhập tính thuế đối với một số nếu như sau:

4. Cách tính thuế

Số thuế thu nhập cá nhân nên nộp

=

Thu nhập tính thuế

x

Thuế suất 5 %

+ Tại Điều 19 hướng dẫn xác định thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân không cư trú:

“Điều 19. Đối với thu nhập từ đầu tư vốn

Thuế thu nhập cá nhân đối mang thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân ko trú ngụ được xác định bằng tổng thu nhập tính thuế mà cá nhân ko cư trú nhận được từ việc đầu tư vốn vào tổ chức, cá nhân tại Việt Nam nhân (x) mang thuế suất 5%.

Thu nhập tính thuế, thời điểm xác định thu nhập tính thuế thu nhập cá đôn hậu đầu tư vốn của cá nhân ko cư trú được xác định như đối với thu nhập tính thuế, thời điểm xác định thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân đức đầu tư vốn của cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại khoản 1, khoản 3, Điều 10 Thông tư này.

Căn cứ những quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

+ Đối mang doanh nghiệp trong nước:

Khi chuyển nhượng vốn, giá tậu của phần vốn chuyển nhượng để xác định thu nhập chịu thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng vốn được xác định theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 cua Bộ Tài chính nêu trên.

+ Trường hợp công ty nước ngoài nảy sinh thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng chứng chỉ quỹ, công ty nước bên cạnh này ko đáp ứng 1 trong các điều kiện nêu tại Điều 8 Mục 2 Chương II Thông tư 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính:

Công ty nộp thay thuế TNDN cho nhà thầu nước ngoại trừ theo tỷ lệ 0,1% trên doanh thu tính thuế theo hướng dẫn tại Điều 13 Mục 3 chương II Thông tư 103/2014/TT-BTC nêu trên.

+ Trường hợp nhà đầu tư là cá nhân (cư trú và không cư trú) thực hành chuyển nhượng chứng chỉ quỹ ETF thì khoản thu nhập này là thu nhập chịu thuế TNCN từ chuyển nhượng chứng khoán và bắt buộc nộp thuế TNCN trên từng lần chuyển nhượng.

  • Trường hợp nhà đầu tư là cá nhân (cư trú và ko cư trú) thực hiện góp vốn vào Quỹ ETF thì nhà đầu tư chưa cần khai và nộp thuế từ chuyển nhượng chứng khoán lúc góp vốn;
  • Khi nhà đầu tư rút vốn ra khỏi quỹ ETF thì nên khai và nộp thuế đối mang thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán khi góp vốn vào quỹ ETF và thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán khi rút vốn khỏi quỹ ETF.
  • Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối có thu nhập từ đầu tư vốn, từ chuyển nhượng chứng khoán của cá nhân cư trú và cá nhân ko trú ngụ theo chỉ dẫn tại Khoản 2 Điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015.
  • Giá chuyển nhượng chứng khoán được xác định theo hướng dẫn tại Điều 16 Thông tư 92/2015/TT-BTC nêu trên.

Đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế tại đơn vị, đối chiếu với các quy định của luật pháp để thực hành theo đúng quy định. Trong quá trình thực hành ví như còn vướng mắc, bắt buộc đơn vị cửa hàng với Phòng Thanh tra – Kiểm tra số 8 để được chỉ dẫn cụ thể.Cục Thuế TP Hà Nội trả lời Công ty TNHH Quản lý Quỹ SSI được biết để thực hiện.

Chúc những bạn thành công!

Các bài viết liên quan:




Tìm bài viết này bằng các từ khóa:

luật thuế tncn hợp nhất
luật thuế tncn sửa đổi
luật thuế tncn mới
tư vấn luật thuế thu nhập cá nhân
tìm hiểu luật thuế thu nhập cá nhân
văn bản luật thuế thu nhập cá nhân mới nhất
văn bản luật thuế thu nhập cá nhân
đăng ký kê khai thuế thu nhập cá nhân
công thức tính quyết toán thuế thu nhập cá nhân
bộ luật thuế thu nhập cá nhân
dự thảo luật thuế thu nhập cá nhân mới nhất
mẫu kê khai thuế thu nhập cá nhân mới nhất
luật tính thuế thu nhập cá nhân
nộp quyết toán thuế thu nhập cá nhân online
luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi bổ sung

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Quy định về khấu trừ thuế TNCN và trợ cấp

  Công văn 3342/CT-TTHT ngày 21/01/2020 V/v Thuế TNCN. Kính gửi:  Công ty TNHH Schneider Electric IT Việt Nam  (Đ/c: Tầng 8, tòa nhà Vinaconex, số 34 Láng Hạ, Quận Đống Đa, TP. Hà Nội) MST: 0104169272 Trả lờ i:  Công văn ko số đề ngày 10/01/2020 của Công ty TNHH Schneider Electric IT Việt Nam (sau đây gọi là Công ty) hỏi về thuế TNCN đối có khoản đã tính sổ cho Bà Lại Thị Hải Vân, Cục Thuế TP Hà Nội mang ý kiến như sau: Mọi chi tiết xin liên hệ:  https://kiemtoancalico.com/ – Căn cứ Bộ Luật cần lao số 10/2012/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp đồ vật 3 chuẩn y ngày 18/6/2012: + Tại Điều 48 quy định về trợ cấp mất việc như sau: “1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại những khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người tiêu dùng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp mất việc cho người cần lao đã khiến cho việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm cho việc được trợ cấp 1 nửa tháng tiền lương: 2. Th

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ quà tặng

 Công văn 77547/CT-TTHT để giải đáp cho công văn số 2549/CNVTQĐ-TNCL ngày 27/7/2020 của Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội (sau đây gọi là Đơn vị) hỏi về thuế TNCN đối với thu nhập từ quà tặng , Cục Thuế TP Hà Nội có quan điểm như sau: Căn cứ khoản 10 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 chỉ dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn: Mọi chi tiết xin liên hệ: https://kiemtoancalico.com/ “10. Thu nhập từ nhận quà tặng Thu nhập từ nhận quà tặng là khoản thu nhập của cá nhân nhận được từ các tổ chức, cá nhân trong và không tính nước, cụ thể như sau: a) Đối có nhận quà tặng là chứng khoán bao gồm: cổ phiếu, quyền chọn cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các mẫu chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; cổ phần của những cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp. b) Đối có nhận quà

Chính sách thuế với cá nhân hoạt động môi giới bất động sản

 Công văn 3452/CT-TTHT năm 2020 V/v chính sách thuế đối có cá nhân hành nghề độc lập Kính gửi:  Công ty TNHH EFACTORY Việt Nam. Địa chỉ: Tầng 8, tòa nhà Miss Áo Dài, 21 Nguyễn Trung Ngạn, P.Bến Nghé, Q.1, TP.HCM. Mã số thuế: 0315158600 Trả lời văn thư số 01/2019-CV/EF ngày 28/11/2019 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP với quan điểm như sau: Căn cứ Khoản 1 Điều 6 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005 quy định: “Thương nhân bao gồm doanh nghiệp kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại 1 bí quyết độc lập, thường xuyên và sở hữu đăng ký kinh doanh.” Căn cứ Khoản 2 Điều 62 Mục 2 Luật buôn bán bất động sản số 66/2014/QH13: “ Điều 62. Điều kiện của tổ chức, cá nhân marketing dịch vụ môi giới bất động sản …2. Cá nhân với quyền buôn bán dịch vụ môi giới bất động sản độc lập nhưng phải có chứng chỉ hành nghề và đăng ký nộp thuế theo quy định…” Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC: + Tại Khoản 2 Điều 2 quy định về các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, ti